Viên uống Vương Bảo cho người tiền liệt tuyến https://vuongbao.com Website chính thức Sat, 03 Jan 2026 02:07:29 +0000 vi hourly 1 Thông báo điều chỉnh giá bán Vương Bảo từ ngày 01/01/2026 https://vuongbao.com/thong-bao-dieu-chinh-gia-ban-31315/ https://vuongbao.com/thong-bao-dieu-chinh-gia-ban-31315/#respond Fri, 02 Jan 2026 05:23:06 +0000 https://vuongbao.com/?p=31315 Trước hết, Công ty Dược phẩm Thái Minh xin gửi tới Quý khách hàng lời chào trân trọng và lời cảm ơn chân thành nhất vì đã luôn tin tưởng, đồng hành cùng sản phẩm trong suốt gần 12 năm qua.

Với sứ mệnh giải quyết những vấn đề sức khỏe mà thế giới chưa có giải pháp tối ưu, dựa trên nền tảng khoa học và tinh hoa thảo dược, Dược phẩm Thái Minh không ngừng đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển dược liệu, nhằm mang tới cho người tiêu dùng những sản phẩm chăm sóc sức khỏe an toàn – chất lượng – hiệu quả bền vững.

Trong 15 năm hình thành và phát triển, mặc dù thị trường có nhiều biến động, Dược phẩm Thái Minh luôn nỗ lực tối ưu chi phí, bình ổn giá bán để chia sẻ khó khăn và đảm bảo quyền lợi cho quý khách hàng.

Tuy nhiên, tình hình hiện tại trước sự tăng giá liên tục của nguyên vật liệu đầu vào, chi phí vận chuyển và chi phí sản xuất, việc tiếp tục duy trì mức giá hiện tại không còn phù hợp nếu muốn đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất lượng, an toàn và hiệu quả của sản phẩm.

Vì vậy, sau khi cân nhắc kỹ lưỡng và đặt lợi ích lâu dài của người tiêu dùng lên hàng đầu, Công ty Cổ phần Dược phẩm Thái Minh xin trân trọng thông báo điều chỉnh giá bán lẻ một số sản phẩm, áp dụng từ ngày 01/01/2026, cụ thể như sau:

  • Hộp 20 viên: Giá bán lẻ: 154.000đ/ hộp
  • Lọ 80 viên : Giá bán lẻ: 536.000đ/ hộp

(*) Dược phẩm Thái Minh cam kết:

  • Luôn đặt chất lượng sản phẩm và lợi ích của quý khách hàng lên hàng đầu.
  • Duy trì ổn định các tiêu chuẩn khoa học, nguồn nguyên liệu và quy trình sản xuất.
  • Minh bạch, rõ ràng trong chính sách giá và đảm bảo quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng.

Chúng tôi rất mong nhận được sự thấu hiểu, chia sẻ và tiếp tục đồng hành từ quý khách hàng. Sự tin tưởng của quý khách hàng chính là động lực để Dược phẩm Thái Minh tiếp tục theo đuổi sứ mệnh chăm sóc sức khỏe con người một cách bền vững, dựa trên khoa học và thảo dược.

Mọi thắc mắc của Quý khách hàng về sản phẩm Vương Bảo, vui lòng gọi về tổng đài miễn cước: 1800.1258 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng, đầy đủ. Quý khách có thể xem chi tiết công văn thông báo TẠI ĐÂY

Xin trân trọng cảm ơn và kính chúc Quý khách hàng sức khỏe, thành công!

Trân trọng,

 CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM THÁI MINH

]]>
https://vuongbao.com/thong-bao-dieu-chinh-gia-ban-31315/feed/ 0
Chức năng chính của tuyến tiền liệt là gì? https://vuongbao.com/tuyen-tien-liet-co-chuc-nang-gi-845/ https://vuongbao.com/tuyen-tien-liet-co-chuc-nang-gi-845/#comments Tue, 30 Dec 2025 02:00:37 +0000 https://vuongbao.vn/?p=845 Tuyến tiền liệt là bộ phận nằm phía sau xương mu, trước trực tràng và ở dưới cổ bàng quang ở nam giới. Đây là bộ phận giúp kiểm soát nước tiểu và sản xuất một số chất có trong tinh dịch như muối khoáng và đường. Vậy chức năng chi tiết của tuyến tiền liệt là gì?

Tuyến tiền liệt ở nam giới

Tuyến tiền liệt là một tuyến nhỏ thuộc hệ thống sinh sản ở nam giới. Ở phụ nữ, có một tuyến tương tự với tuyến tiền liệt ở nam, gọi là tuyến Skene (Xem thêm: Tuyến tiền liệt ở phụ nữ).

Tuyến tiền liệt bao quanh niệu đạo sau, nằm phía dưới bàng quang, sau xương mu, giữa hai cơ nâng hậu môn và giữa trực tràng.

Khi nam giới ở độ tuổi trưởng thành, tuyến tiền liệt có kích thước rộng 4cm x 3 cm, cao 2,5 cm dầy, khối lượng từ 15 – 25g. Dọc theo thân của tuyến tiền liệt có các chuỗi mạch – thần kinh (vasculo – nerveux) kích thích sự cương dương của dương vật.

Hình ảnh mô phỏng vị trí của tuyến tiền liệt cùng các cơ quan phụ cận

4 Chức năng chính của tuyến tiền liệt

Tuyến tiền liệt tuy có kích thước nhỏ nhưng đảm nhiệm nhiều vai trò quan trọng trong hệ sinh dục và tiết niệu nam giới. Dưới đây là 4 chức năng chính của tuyến tiền liệt mà nam giới cần hiểu rõ để chủ động chăm sóc sức khỏe.

Sản xuất chất lỏng cho tinh dịch

Tuyến tiền liệt có vai trò chính là sản xuất dịch tuyến tiền liệt – một thành phần quan trọng của tinh dịch. Dịch này có màu trắng sữa, chiếm khoảng 30% thể tích tinh dịch khi xuất tinh (phần còn lại gồm tinh trùng và dịch từ túi tinh).

Khi nam giới xuất tính, tuyến tiền liệt co bóp để:

  • Đóng đường thông với bàng quang
  • Giải phóng dịch tuyến tiền liệt vào niệu đạo
  • Đẩy tinh dịch ra ngoài.
Tuyến tiền liệt có chức năng sản xuất chất lỏng cho tinh dịch (Ảnh minh họa)

Dịch tuyến tiền liệt có chứa một số thành phần như: các loại enzyme, kẽm và axit citric. Các thành phần này đóng một vai trò quan trọng trong khả năng sinh sản ở nam giới. Cụ thể như sau:

  • Enzym Prostate Specific Antigen (PSA) có vai trò hóa lỏng tinh dịch đã dày lên sau khi xuất tinh. Hoạt động này giúp tinh trùng bơi tự do và dễ dàng hơn, tạo điều kiện cho việc thụ tinh thuận lợi;
  • Mặc dù dịch tuyến tiền liệt có tính axit nhẹ, nhưng các thành phần khác của tinh dịch làm cho nó có tính kiềm tổng thể, điều này giúp tinh trùng có thể sống sót và kéo dài tuổi thọ sau khi được phóng thích vào môi trường axit của âm đạo;
  • Tinh dịch cũng giúp vận chuyển tinh trùng trong quá trình phóng tinh;
  • Enzym Prostatic acid phosphatase là xúc tác giúp phân hủy các hợp chất giàu năng lượng có trong dịch tuyến tiền liệt, từ đó giúp làm tăng khả năng vận động của tinh trùng;
  • Axit citric giúp duy trì trạng thái cân bằng thẩm thấu – điện phân (cân bằng muối và nước) trong tinh dịch;
  • Kẽm giúp điều hòa và phát triển các đặc tính sinh dục;
  • Spermine – chất chịu trách nhiệm cho mùi của tinh dịch và có thể đóng vai trò trong khả năng vận động của tinh trùng, giúp tinh trùng thụ tinh với trứng;
  • Protein bài tiết tuyến tiền liệt là một loại protein đóng vai trò điều hòa sự phát triển của tế bào.

Như vậy, có thể nói nếu không có dịch tuyến tiền liệt hoặc nếu tuyến tiền liệt có bệnh chứng gì nghiêm trọng, tinh trùng sẽ không thể hoạt động bình thường, khả năng sinh sản bị ảnh hưởng rất nhiều. Thậm chí tình trạng vô sinh có thể xảy ra nếu có những thay đổi về thành phần hoặc bài tiết của dịch tuyến tiền liệt.

Các thành phần trong dịch tuyến tiền liệt đóng một vai trò quan trọng trong khả năng sinh sản ở nam giới (Ảnh minh họa)

Tham gia vào phản ứng tình dục của nam giới

Đây chính là chức năng thứ hai của tuyến tiền liệt. Chức năng này cụ thể như sau:

Trong quá trình xuất tinh ở nam giới, sau các cơn cơ thắt ở ống dẫn tinh và túi tinh, tinh trùng sẽ được truyền từ ống dẫn tinh vào niệu đạo nam thông qua các ống dẫn xuất tinh nằm trong tuyến tiền liệt. Tại đây, tuyến tiền liệt sẽ đưa chất lỏng vào tinh dịch rồi gửi tín hiệu lên các dây thần kinh dưới đồi thị, các dây thần kinh này gây ra sự co thắt để đẩy tinh dịch ra ngoài.

Ngoài ra, một số nam giới cũng đạt được cực khoái chỉ thông qua kích thích tuyến tiền liệt.

Tuyến tiền liệt tham gia vào các phản ứng tình dục ở nam giới (Ảnh minh họa)

Đóng niệu đạo lên bàng quang trong quá trình xuất tinh, đi tiểu

Khi nam giới xuất tinh hoặc đi tiểu, tuyến tiền liệt và cơ thắt bàng quang sẽ đóng phần niệu đạo lên bàng quang, từ đó ngăn không cho tinh dịch. nước tiểu chảy ngược trở lại vào bàng quang.

Chuyển hóa hormone

Trong tuyến tiền liệt có chứa một loại enzym tên là 5-alpha-reductase. Enzym này có vai trò chuyển hóa hormone sinh dục nam testosterone thành dihydrotestosterone (DHT).

Hormone DHT là một hormone có rất nhiều vai trò quan trọng đối với nam giới, tiêu biểu là:

  • Giúp nam giới hình thành các đặc điểm giới tính thứ cấp của họ, như: giọng nói trầm, tăng khối lượng cơ bắp, tăng phát triển dương vật, bìu và tinh hoàn khi bước vào tuổi dậy thì; …
  • Thúc đẩy sức khỏe tình dục;
  • Tăng cường khả năng sinh sản;
  • Giúp tuyến tiền liệt hoạt động bình thường;
  • .v.v.

Tuy nhiên, khi nồng độ DHT tăng lên vượt mức cần thiết, nó có thể liên kết với các thụ thể androgen trong tế bào, gây ra bệnh u xơ tuyến tiền liệt.

Enzym trong tuyến tiền liệt giúp chuyển hóa hormone sinh dục nam testosterone thành dihydrotestosterone (DHT) (Ảnh minh họa)

Điều gì xảy ra khi tuyến tiền liệt gặp vấn đề?

Khi tuyến tiền liệt bị viêm, phì đại hoặc u xơ lành tính, cơ quan này sẽ chèn ép vào niệu đạo và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của bàng quang cũng như quá trình xuất tinh. Người bệnh có thể gặp nhiều rối loạn khó chịu, điển hình như:

  • Tiểu nhiều lần, tiểu đêm: Do bàng quang không được làm trống hoàn toàn, khiến cảm giác buồn tiểu xuất hiện liên tục.
  • Tiểu yếu, tiểu khó, tiểu ngắt quãng hoặc tiểu không hết: Dòng nước tiểu yếu dần, phải rặn khi đi tiểu, gây mệt mỏi và khó chịu.
  • Đau hoặc nóng rát khi đi tiểu: Thường gặp trong các trường hợp viêm tuyến tiền liệt hoặc nhiễm trùng kèm theo.
  • Rối loạn xuất tinh và suy giảm sinh lý: Có thể xuất tinh đau, xuất tinh sớm hoặc giảm khoái cảm tình dục.

Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, các bệnh lý tuyến tiền liệt có thể tiến triển nặng hơn, dẫn đến bí tiểu, nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát, sỏi bàng quang, thậm chí ảnh hưởng đến chức năng thận và làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống của nam giới.

Khi nào cần đi khám tuyến tiền liệt?

Nam giới nên chủ động đi khám tuyến tiền liệt khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường hoặc thuộc nhóm nguy cơ cao, cụ thể:

  • Có các rối loạn tiểu tiện kéo dài: Bao gồm tiểu nhiều lần, tiểu đêm, tiểu yếu, tiểu khó, tiểu ngắt quãng hoặc cảm giác tiểu không hết dù đã đi vệ sinh.
  • Đau hoặc khó chịu vùng bụng dưới, tầng sinh môn, vùng bẹn hoặc thắt lưng: Đây có thể là dấu hiệu viêm tuyến tiền liệt hoặc tình trạng tắc nghẽn đường tiểu.
  • Nam giới trên 40 tuổi: Đặc biệt là người có tiền sử phì đại, viêm hoặc u xơ tuyến tiền liệt, nên khám định kỳ ngay cả khi chưa có triệu chứng rõ ràng.

Việc thăm khám chuyên khoa định kỳ giúp phát hiện sớm các bệnh lý tuyến tiền liệt, từ đó can thiệp điều trị kịp thời, hạn chế biến chứng và bảo vệ chức năng tiết niệu – sinh lý về lâu dài.

Kết luận:

Tuyến tiền liệt đóng vai trò quan trọng đối với chức năng tiết niệu và sinh lý nam giới. Việc nhận biết sớm các dấu hiệu bất thường và thăm khám định kỳ giúp phát hiện, điều trị kịp thời các bệnh lý tuyến tiền liệt, từ đó bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống.

]]>
https://vuongbao.com/tuyen-tien-liet-co-chuc-nang-gi-845/feed/ 10
U xơ tiền liệt tuyến (phì đại tuyến tiền liệt) nguy hiểm như thế nào? https://vuongbao.com/u-xo-tien-liet-tuyen-co-nguy-hiem-1903/ https://vuongbao.com/u-xo-tien-liet-tuyen-co-nguy-hiem-1903/#comments Fri, 26 Dec 2025 02:00:52 +0000 https://vuongbao.vn/?p=1903 U xơ tiền liệt tuyến là một bệnh thường gặp ở nam giới trung và cao tuổi. Bệnh lành tính và không tiến triển thành ung thư. Tuy nhiên, do tiền liệt tuyến nằm ở ngay cửa ngõ bàng quang, bao quanh niệu đạo, vì vậy việc tiền liệt tuyến bị phì đại sẽ chèn ép bàng quang, niệu đạo, gây ra nhiều triệu chứng khó chịu và nhiều biến chứng nguy hiểm.

U xơ tiền liệt tuyến có nguy hiểm không?

U xơ tiền liệt tuyến (phì đại tuyến tiền liệt) là bệnh lành tính không quá nguy hiểm, bởi:

  • Đây không phải là bệnh ung thư và không tiến triển thành ung thư hay làm tăng nguy cơ mắc ung thư tiền liệt tuyến
  • Phần lớn đàn ông lớn tuổi đều mắc căn bệnh này.

Tuy nhiên, u xơ có thể diễn biến âm thầm và không xuất hiện triệu chứng ngay cả khi tuyến tiền liệt có thể tăng kích thước đáng kể.

Khi khối u phát triển và bắt đầu chèn ép vào niệu đạo, người bệnh sẽ gặp phải các triệu chứng như khó tiểu, dòng nước tiểu yếu, tiểu không hết, tiểu són, tiểu đêm, và tiểu nhiều lần. Nhiều người mắc u xơ tuyến tiền liệt không để ý các triệu chứng này và nghĩ rằng đó là vấn đề tuổi già, dẫn đến việc không đi khám. Nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng này có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống.

9 Biến chứng của u xơ tuyến tiền liệt

1. Bí tiểu hoàn toàn (bí tiểu cấp tính)

U xơ tuyến tiền liệt lành tính nếu không được điều trị có thể dẫn đến bí tiểu cấp tính.

Bí tiểu cấp xảy ra đột ngột, người bệnh không thể đi tiểu dù bàng quang đã căng đầy. Tình trạng này thường kèm theo:

  • Đau quặn dữ dội vùng bụng dưới
  • Căng tức bàng quang rõ rệt
  • Cảm giác buồn tiểu dữ dội nhưng không tiểu được

Đây là tình trạng cấp cứu y khoa, nếu chậm xử trí có thể gây tổn thương bàng quang, thận và đe dọa tính mạng. Người bệnh cần đến bệnh viện ngay để được đặt ống thông tiểu (hoặc can thiệp phù hợp) nhằm giải phóng nước tiểu và ổn định tình trạng.

2. Tiểu không tự chủ

U xơ tuyến tiền liệt không trực tiếp gây tiểu không tự chủ, nhưng có thể làm rối loạn chức năng bàng quang, dẫn đến hội chứng bàng quang tăng hoạt.

Tình trạng này khiến người bệnh khó kiểm soát việc tiểu tiện, biểu hiện từ rò rỉ nước tiểu khi ho, hắt hơi đến buồn tiểu đột ngột, dữ dội và không kịp đi vệ sinh. Mức độ có thể nhẹ hoặc nặng, ảnh hưởng đáng kể đến sinh hoạt hàng ngày.

Nước tiểu có thể rò rỉ khi bạn hắt hơi (Ảnh minh họa)

3. Nhiễm trùng đường tiết niệu

U xơ tuyến tiền liệt có thể gây tiểu không hết, làm nước tiểu ứ đọng trong bàng quang. Lâu dần, môi trường này tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển, dẫn đến nhiễm trùng đường tiết niệu. Triệu chứng thường gặp gồm tiểu buốt, tiểu đục, đau lưng hoặc mạn sườn, sốt, ớn lạnh, buồn nôn, nôn.

Nếu được phát hiện và điều trị sớm, nhiễm trùng đường tiết niệu dưới thường ít gây biến chứng. Tuy nhiên, điều trị muộn hoặc tái phát kéo dài có thể dẫn đến biến chứng nặng, thậm chí buộc phải can thiệp phẫu thuật tuyến tiền liệt để ngăn ngừa nhiễm khuẩn tái diễn.

4. Rối loạn cương dương

U xơ tiền liệt tuyến và rối loạn cương dương có mối quan hệ với nhau và đã được nghiên cứu đầy đủ. Rối loạn cương dương là tình trạng dương vật của người đàn ông không thể duy trì sự cương cứng hoặc không đạt được sự cương cứng (bất lực) để tiến hành một cuộc giao hợp trọn vẹn.

5. Sỏi bàng quang

Tình trạng tiểu không hết khiến nước tiểu ứ đọng lâu ngày trong bàng quang, từ đó dễ hình thành sỏi bàng quang. Sỏi là các tinh thể khoáng chất cứng, có thể chứa vi khuẩn và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu.

Khi sỏi phát triển lớn, chúng có thể gây tắc nghẽn đường tiểu, làm bệnh nặng hơn. Người bệnh thường gặp các triệu chứng như đau bụng dưới, đau khi đi tiểu, tiểu khó, tiểu ra máu, nước tiểu sẫm màu hoặc bất thường.

Việc nước tiểu ứ và lắng đọng lâu ngày do tiểu không hết cũng có thể dẫn đến sỏi bàng quang (Ảnh minh họa)

6. Tổn thương bàng quang

Điều này xảy ra khi bàng quang chứa đầy nước tiểu lâu ngày. Các cơ thành bàng quang sẽ bị giãn ra, bị suy yếu và mất dần chức năng. Niêm mạc bàng quang bị tổn thương, tạo thành các hang lồi lõm trong lòng bàng quang, một số hang có thể biến thành túi thừa bàng quang, các túi này làm tăng thêm khả năng tạo thành sỏi bàng quang.

7. Bàng quang giảm khả năng lưu trữ nước tiểu

Khi tuyến tiền liệt phình to, nó chèn ép niệu đạo, gây cản trở dòng nước tiểu. Để đẩy nước tiểu ra ngoài, cơ bàng quang phải co bóp mạnh và thường xuyên hơn. Lâu dần, thành bàng quang bị dày lên, khoang bàng quang thu hẹp, làm giảm khả năng chứa nước tiểu.

Theo thời gian, bàng quang chỉ giữ được lượng nước tiểu ít hơn, khiến người bệnh đi tiểu nhiều lần, đặc biệt là về đêm. Khi tình trạng tắc nghẽn nặng hơn, bàng quang không thể tống hết nước tiểu ra ngoài, dễ dẫn đến tiểu không hết hoặc bí tiểu.

8. Nhiễm trùng bàng quang (viêm bàng quang)

Nhiễm trùng bàng quang (viêm bàng quang) là nhiễm trùng phổ biến nhất của đường tiết niệu dưới. Nhiễm trùng bàng quang thường được gây ra khi vi khuẩn xâm nhập vào bàng quang bằng cách đi lên thông qua niệu đạo.

Các triệu chứng của nhiễm trùng bàng quang có thể từ nhẹ đến nặng và có thể bao gồm:

  • Đau rát khi đi tiểu (khó tiểu).
  • Nhu cầu đi tiểu thường xuyên mà không thể đi tiểu nhiều.
  • Máu trong nước tiểu (tiểu máu)
  • .v.v.

Nếu không được điều trị, nhiễm trùng bàng quang có thể dẫn đến nhiễm trùng thận nghiêm trọng hơn, gây sốt, đau ở vùng thắt lưng, mạn sườn và có thể làm hỏng thận.

Nhiễm trùng bàng quang (viêm bàng quang) là nhiễm trùng phổ biến nhất của đường tiết niệu dưới (Ảnh minh họa)

9. Suy thận

Áp lực nước tiểu tăng tác động lên thận, làm giãn đài bể thận, gây thận ứ nước, viêm thận. Diễn biến kéo dài sẽ dẫn đến suy thận và hỏng thận. Cùng với đó, khi nước tiểu bị ứ đọng không thể chảy ra, nó sẽ chảy ngược vào cả hai thận, suy thận có thể xảy ra. Ngoài ra, nhiễm khuẩn đường tiết niệu cũng có thể lan đến thận, làm thận bị tổn thương.

Đây có thể coi là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất, làm suy giảm trầm trọng sức khỏe người bệnh, thậm chí dẫn đến tử vong.

Lời khuyên khi bị u xơ tiền liệt tuyến

Nếu gặp các triệu chứng bất thường, hãy tới gặp bác sĩ (Ảnh minh họa)

Người mắc u xơ tuyến tiền liệt không có triệu chứng thường chưa cần điều trị. Trường hợp triệu chứng nhẹ, chỉ cần điều chỉnh lối sống và theo dõi định kỳ. Nếu triệu chứng nặng dần, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc. Phẫu thuật chỉ được cân nhắc khi điều trị nội khoa không hiệu quả hoặc bệnh tiến triển nghiêm trọng.

Việc áp dụng phương pháp điều trị nào sẽ theo chỉ định của bác sĩ sau thăm khám và làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết.

Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể làm giảm các triệu chứng u xơ tiền liệt tuyến tại nhà bằng một số mẹo nhỏ sau:

  • Tập thể dục đều đặn: Vận động giúp giảm căng thẳng, cải thiện chức năng bàng quang. Có thể kết hợp các kỹ thuật thư giãn như thiền, hít thở sâu, khí công.
  • Làm trống bàng quang đúng cách: Khi đi tiểu, nên cố gắng tiểu hết. Có thể áp dụng kỹ thuật double voiding (đi tiểu, chờ vài phút rồi tiểu lại) nhưng tránh rặn mạnh.
  • Hạn chế uống nước buổi tối: Đặc biệt tránh cà phê, rượu bia vì các đồ uống này kích thích bàng quang và làm tăng tiểu đêm.
  • Ăn nhiều chất xơ và trái cây: Giúp phòng táo bón – yếu tố có thể làm tăng áp lực lên bàng quang và nặng thêm triệu chứng tiểu tiện.
  • Duy trì cân nặng hợp lý: Thừa cân có thể khiến triệu chứng tiết niệu trầm trọng hơn; nên xây dựng kế hoạch giảm cân khoa học nếu cần.
  • Sử dụng miếng thấm khi cần: Trong trường hợp rò rỉ nước tiểu, miếng thấm giúp giữ vệ sinh và sinh hoạt thoải mái hơn.

Ngoài ra, người bệnhcó thể tham khảo sử dụng TPBVSK Vương Bảo. Năm 2021, Vương Bảo đã ra mắt bảng thành phần mới với giá không đổi, ngoài thành phần chính là cao Náng hoa trắng, Vương Bảo còn bổ sung thêm cao Ngải nhật, cao Đơn kim, cao lá Hoa ban, cao Ngũ sắc, giúp nâng cao chất lượng của sản phẩm, mang lại hiệu quả vượt trội hơn.

Do đó sản phẩm Vương Bảo dùng tốt cho nam giới trong việc:

  • Hỗ trợ giảm nguy cơ và hạn chế sự phát triển của u phì đại tiền liệt tuyến
  • Hỗ trợ cải thiện các rối loạn tiểu tiện ở nam giới có u xơ tiền liệt tuyến.

>> Để tìm nhà thuốc bán Vương Bảo, bạn BẤM VÀO ĐÂY

>> Để đặt mua Vương Bảo, bạn xem TẠI ĐÂY

]]>
https://vuongbao.com/u-xo-tien-liet-tuyen-co-nguy-hiem-1903/feed/ 2
Bí tiểu mạn tính: Nguyên nhân – Triệu chứng – Điều trị https://vuongbao.com/bi-tieu-man-tinh-31237/ https://vuongbao.com/bi-tieu-man-tinh-31237/#respond Thu, 25 Dec 2025 07:30:58 +0000 https://vuongbao.com/?p=31237 Bí tiểu mạn tính diễn ra âm thầm và kéo dài theo thời gian. Bệnh thường không gây đau dữ dội như bí tiểu cấp, nhưng nếu không phát hiện và điều trị sớm có thể dẫn đến nhiễm trùng tiết niệu, tổn thương bàng quang và suy thận. Vậy bí tiểu mạn tính là gì? Nguyên nhân do đâu và điều trị bằng cách nào?

Bí tiểu mạn tính là gì?

Bí tiểu mạn tính là tình trạng bàng quang không được làm trống hoàn toàn trong thời gian dài, khiến nước tiểu tồn dư nhiều sau mỗi lần đi tiểu. Khác với bí tiểu cấp thường gây đau dữ dội và căng tức bàng quang, bí tiểu mạn tính tiến triển âm thầm, đôi khi không gây đau, nên dễ bị bỏ qua.

Theo Hiệp hội Tiểu không tự chủ Quốc tế (ICS), bí tiểu mạn tính được hiểu là: Tình trạng bàng quang thường không đau, có thể sờ thấy hoặc gõ đục, kèm theo lượng nước tiểu tồn lưu cao kéo dài; người bệnh có dòng tiểu yếu và không thể làm trống bàng quang hoàn toàn.

Do hiện nay chưa có sự thống nhất tuyệt đối về ngưỡng nước tiểu tồn dư (PVR), nên phạm vi định nghĩa bí tiểu mạn tính khá rộng.

Theo Hội Tiết niệu Hoa Kỳ (AUA, 2016), bí tiểu mạn tính (không do nguyên nhân thần kinh) được xác định khi:

  •  Lượng nước tiểu tồn dư sau tiểu > 300 ml
  • Tình trạng này kéo dài ít nhất 6 tháng
  • Được ghi nhận trong ít nhất 2 lần khám khác nhau.

Xem thêm: Phân biệt bí tiểu cấp tính và mạn tính

Nguyên nhân gây bí tiểu mạn tính

Bí tiểu mạn tính có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, phổ biến nhất gồm:

1. Tắc nghẽn đường tiểu

Tắc nghẽn là nguyên nhân thường gặp nhất của bí tiểu mạn tính. Khi dòng nước tiểu bị cản trở trên đường thoát ra ngoài, bàng quang không thể tống xuất hết nước tiểu sau mỗi lần đi tiểu, lâu dần dẫn đến ứ đọng mạn tính. Các nguyên nhân tắc nghẽn thường gặp gồm:

  • Phì đại tuyến tiền liệt (u xơ tuyến tiền liệt): Tuyến tiền liệt phì đại chèn ép niệu đạo, làm hẹp lòng niệu đạo và cản trở dòng tiểu.
  • Hẹp niệu đạo: Do viêm nhiễm, chấn thương hoặc hậu quả của các thủ thuật, phẫu thuật tiết niệu.
  • Sỏi tiết niệu: Sỏi ở bàng quang hoặc niệu đạo có thể bít tắc lỗ thoát nước tiểu.
  • Sa bàng quang, sa trực tràng: Thường gặp ở phụ nữ sau sinh hoặc lớn tuổi, gây chèn ép niệu đạo.
  • Khối u hoặc ung thư: Các khối u ở tuyến tiền liệt, bàng quang, niệu đạo hoặc cơ quan lân cận có thể chèn ép đường tiểu.

2. Rối loạn chức năng bàng quang

Ngay cả khi không có tắc nghẽn cơ học, bí tiểu mạn tính vẫn có thể xảy ra nếu bàng quang mất khả năng co bóp hiệu quả. Khi đó, bàng quang không đủ lực để đẩy hết nước tiểu ra ngoài. Các rối loạn thường gặp gồm:

  • Bàng quang co bóp yếu: Thường gặp ở người cao tuổi hoặc sau thời gian dài bị bí tiểu.
  • Thành bàng quang bị xơ hóa: Do viêm mạn tính hoặc căng giãn kéo dài.
  • Giảm khả năng tạo áp lực tống nước tiểu: Khi cơ detrusor suy yếu, nước tiểu tồn dư ngày càng nhiều.

3. Rối loạn thần kinh

Hoạt động tiểu tiện phụ thuộc vào sự phối hợp chặt chẽ giữa não bộ, dây thần kinh và bàng quang. Khi hệ thần kinh bị tổn thương, tín hiệu điều khiển tiểu tiện bị gián đoạn, dẫn đến tiểu không hết. Các nguyên nhân thần kinh thường gặp bao gồm:

  • Bệnh tiểu đường lâu năm: Gây tổn thương thần kinh bàng quang.
  • Bệnh Parkinson, đa xơ cứng: Ảnh hưởng đến trung tâm kiểm soát tiểu tiện.
  • Chấn thương tủy sống: Làm mất hoặc giảm khả năng kiểm soát bàng quang.
  • Tổn thương thần kinh vùng chậu: Sau phẫu thuật hoặc tai nạn.
Bệnh tiểu đường có thể gây tổn thương bàng quang

4. Tác dụng phụ của thuốc

Một số loại thuốc có thể làm rối loạn hoạt động của bàng quang và cơ vòng niệu đạo, từ đó gây bí tiểu mạn tính, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc người có bệnh nền tiết niệu. Các nhóm thuốc thường gặp gồm:

  • Thuốc kháng cholinergic: Làm giảm co bóp bàng quang.
  • Thuốc chống trầm cảm: Ảnh hưởng đến dẫn truyền thần kinh.
  • Thuốc kháng histamine: Gây khô và co thắt cơ trơn đường tiểu.
  • Thuốc điều trị tim mạch, tăng huyết áp: Một số thuốc có thể làm giảm khả năng đi tiểu.

Triệu chứng bí tiểu mạn tính

Bí tiểu mạn tính thường diễn tiến âm thầm, mức độ biểu hiện khác nhau ở từng người. Có người gần như không có cảm giác rõ ràng, nhưng cũng có người xuất hiện nhiều triệu chứng và biến chứng nghiêm trọng.

1. Triệu chứng thường gặp

Người bị bí tiểu mạn tính có thể gặp một hoặc nhiều biểu hiện sau:

  • Dòng tiểu yếu, tiểu nhỏ giọt
  • Tiểu khó, phải rặn khi đi tiểu
  • Cảm giác tiểu không hết, bàng quang vẫn còn nước tiểu
  • Muốn đi tiểu ngay sau khi vừa tiểu xong
  • Tiểu nhiều lần trong ngày
  • Tiểu đêm nhiều lần
  • Trường hợp nặng có thể không tự đi tiểu được, phải đặt ống thông tiểu

Những triệu chứng này nếu ở mức trung bình đến nặng, kéo dài và ảnh hưởng đến sinh hoạt, được xếp vào bí tiểu mạn tính có triệu chứng.

2. Triệu chứng tiềm ẩn

Do bàng quang bị ứ nước tiểu lâu ngày, người bệnh có thể gặp:

  • Cảm giác căng tức nhẹ vùng bụng dưới (không đau dữ dội)
  • Không cảm nhận rõ khi bàng quang đầy
  • Tiểu không kiểm soát do tràn đầy (nước tiểu rỉ ra liên tục).

3. Dấu hiệu cảnh báo nghiêm trọng

Một số trường hợp bí tiểu mạn có thể gây tổn thương hệ tiết niệu và thận, với các dấu hiệu như:

  • Nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát
  • Sốt, tiểu buốt, tiểu đục hoặc tiểu hôi
  • Đau lưng, đau hông (liên quan thận ứ nước)
  • Giãn niệu quản, thận ứ nước trên siêu âm
  • Giảm chức năng thận (eGFR giảm)
  • Sỏi bàng quang
  • Tổn thương da vùng sinh dục – tầng sinh môn do tiểu tràn kéo dài

Những trường hợp này được xếp vào bí tiểu mạn tính nhóm nguy cơ cao, cần theo dõi và điều trị sớm.

Lưu ý: Không phải ai bị bí tiểu mạn tính cũng có triệu chứng rõ ràng. Một số trường hợp chỉ được phát hiện qua siêu âm hoặc thăm khám định kỳ. Tuy nhiên, ngay cả khi không có triệu chứng, bí tiểu mạn tính vẫn có thể tiến triển và gây biến chứng nếu không được theo dõi.

Điều trị bí tiểu mạn tính bằng cách nào?

Điều trị bí tiểu mạn tính cần dựa trên nguyên nhân gây bệnh, mức độ ứ đọng nước tiểu và tình trạng sức khỏe tổng thể của người bệnh. Mục tiêu điều trị không chỉ giúp người bệnh đi tiểu dễ dàng hơn, mà còn ngăn ngừa tổn thương bàng quang, thận và các biến chứng lâu dài. Các phương pháp điều trị thường được áp dụng gồm:

1. Sử dụng thuốc

Điều trị nội khoa là bước quan trọng trong kiểm soát bí tiểu mạn tính, đặc biệt ở những trường hợp chưa có biến chứng nặng hoặc nguyên nhân liên quan đến tắc nghẽn chức năng. Một số thuốc có thể được sử dụng bao gồm:

  • Thuốc giãn cơ bàng quang: Thường được chỉ định trng các trường hợp tắc nghẽn đường tiểu nhẹ đến trung bình, có tác dụng làm giãn các cơ trơn ở cổ bàng quang và tuyến tiền liệt, từ đó giảm sức cản đường tiểu, cải thiện dòng nước tiểu, giảm lượng nước tiểu tồn dư sau tiểu.
  • Thuốc ức chế men 5-alpha reductase: Nhóm thuốc này giúp làm chậm và giảm sự phát triển của tuyến tiền liệt bằng cách ức chế chuyển đổi testosterone thành dihydrotestosterone (DHT) – hormone liên quan đến sự phì đại tuyến tiền liệt, từ đó cải thiện triệu chứng tiểu khó, tiểu không hết.
  • Thuốc kháng sinh: Được chỉ định trong các trường hợp có nhiễm trùng đường tiết niệu (nước tiểu đục, hôi, tiểu buốt, xét nghiệm nước tiểu hoặc nuôi cấy vi khuẩn dương tính…)

2. Dẫn lưu bàng quang bằng ống thông tiểu

Ở những bệnh nhân có triệu chứng rõ rệt hoặc thuộc nhóm nguy cơ cao, đặt ống thông niệu đạo ngắn hạn thường được chỉ định nhằm làm trống bàng quang, giảm đau và hạn chế tổn thương bàng quang – thận.

3. Điều trị phẫu thuật

Phẫu thuật thường được chỉ định trong các trường hợp:

  • Bí tiểu mạn tính không đáp ứng với điều trị nội khoa
  • Thất bại sau nhiều lần rút ống thông tiểu sau các đợt bí tiểu cấp
  • Có tắc nghẽn đường ra bàng quang rõ ràng.

Việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật phụ thuộc chủ yếu vào nguyên nhân gây bí tiểu mạn, trong đó phổ biến nhất là tắc nghẽn đường tiểu dưới, đặc biệt ở nam giới.

3.1. Phẫu thuật điều trị tắc nghẽn do phì đại tuyến tiền liệt (BPH)

Cắt đốt tuyến tiền liệt qua ngã niệu đạo (TURP) từ lâu được xem là tiêu chuẩn vàng trong điều trị tắc nghẽn đường tiểu dưới do BPH.

Phương pháp này giúp:

  • Cải thiện rõ dòng tiểu
  • Giảm lượng nước tiểu tồn dư sau tiểu
  • Giảm nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu

Các phương pháp ít xâm lấn trước đây như TUNA, TUMT hay tiêm ethanol qua niệu đạo cho hiệu quả thấp hơn, nên hiện nay ít được áp dụng.

3.2. Phẫu thuật laser tuyến tiền liệt

Các kỹ thuật laser hiện đại là lựa chọn ít xâm lấn thay thế cho TURP, gồm:

  • Laser ánh sáng xanh (quang bay hơi tuyến tiền liệt)
  • Laser holmium (HoLEP)
  • Laser thulium (ThuLEP)

Ưu điểm:

  • Giảm lượng nước tiểu tồn dư
  • Cải thiện triệu chứng tiểu tiện (giảm điểm IPSS)
  • Trong đó, HoLEP giúp phục hồi khả năng đi tiểu tự nhiên cao hơn so với quang bay hơi.

Tìm hiểu thêm: Mổ phì đại tuyến tiền liệt bằng laser: a – z

3.3. Điều trị các nguyên nhân tắc nghẽn

  • Hẹp niệu đạo: điều trị bằng nong, xẻ hoặc tạo hình niệu đạo, tùy mức độ và vị trí hẹp.
  • Ở nữ giới: tắc nghẽn có thể do biến chứng sau đặt giá treo niệu đạo điều trị són tiểu; khi đó cần rạch giải phóng hoặc chỉnh sửa giá treo.
  • Sa cơ quan vùng chậu nặng: có thể điều trị bằng đặt vòng nâng âm đạo hoặc phẫu thuật nâng sàn chậu.

Kết luận:

Bí tiểu mạn tính là bệnh lý phổ biến nhưng dễ bị bỏ qua. Việc phát hiện sớm và điều trị đúng nguyên nhân sẽ giúp bảo vệ chức năng bàng quang và thận, đồng thời cải thiện rõ rệt chất lượng cuộc sống. Nếu có dấu hiệu tiểu không hết kéo dài, đừng chủ quan – hãy thăm khám chuyên khoa tiết niệu sớm để được tư vấn phù hợp.

]]>
https://vuongbao.com/bi-tieu-man-tinh-31237/feed/ 0
Bài tập Kegel khắc phục chứng són tiểu https://vuongbao.com/bai-tap-kegel-chua-chung-son-tieu-6292/ https://vuongbao.com/bai-tap-kegel-chua-chung-son-tieu-6292/#comments Mon, 22 Dec 2025 02:44:25 +0000 https://vuongbao.vn/?p=6292 Són tiểu là tình trạng nước tiểu rò rỉ không kiểm soát khi ho, hắt hơi, cười lớn hoặc vận động mạnh. Đây là vấn đề thường gặp ở người cao tuổi, người sau phẫu thuật tuyến tiền liệt nhưng hoàn toàn có thể cải thiện nếu tập luyện đúng cách. Trong đó, bài tập Kegel được xem là phương pháp đơn giản, an toàn và mang lại hiệu quả lâu dài.

Bài tập kegel là gì?

Bài tập Kegel là các động tác siết và thả lỏng có chủ đích nhóm cơ sàn chậu (cơ mu – cụt) – nhóm cơ nâng đỡ bàng quang, niệu đạo, tử cung (ở nữ) và tuyến tiền liệt (ở nam). Phương pháp này do bác sĩ Alfred Kegel đề xuất từ thập niên 1940 và đến nay đã được y học thế giới công nhận về hiệu quả.

Khi cơ sàn chậu yếu, khả năng kiểm soát dòng tiểu giảm, dẫn đến són tiểu, tiểu không tự chủ. Việc tập Kegel giúp:

  • Tăng trương lực và sức bền cơ sàn chậu
  • Cải thiện khả năng giữ nước tiểu, giảm rò rỉ khi ho, hắt hơi, vận động
  • Giảm tiểu gấp, tiểu không kiểm soát
  • Hỗ trợ phục hồi sau sinh (nữ) hoặc sau phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt (nam)

Tập kegel cải thiện són tiểu phù hợp với đối tượng nào?

Bài tập Kegel phù hợp với:

  • Người bị són tiểu khi gắng sức (ho, hắt hơi, cười)
  • Người tiểu không tự chủ, tiểu gấp
  • Phụ nữ sau sinh, tiền mãn kinh – mãn kinh
  • Nam giới sau phẫu thuật tuyến tiền liệt
  • Người cao tuổi có cơ sàn chậu yếu…

Hướng dẫn thực hiện bài tập kegel đúng cách

Để bài tập Kegel phát huy hiệu quả trong việc khắc phục són tiểu và cải thiện khả năng kiểm soát tiểu tiện, người tập cần thực hiện đúng kỹ thuật và đều đặn. Kegel không đòi hỏi dụng cụ, có thể tập ở bất kỳ đâu, tuy nhiên việc xác định đúng cơ sàn chậu và tập đúng trình tự là yếu tố quyết định hiệu quả.

Trước khi tập Kegel, điều quan trọng nhất là xác định đúng nhóm cơ sàn chậu (cơ mu – cụt). Đây là nhóm cơ giúp ngắt dòng nước tiểu khi đang đi tiểu.

Cách xác định: Khi đang đi tiểu, bạn thử chủ động dừng dòng nước tiểu lại giữa chừng. Nhóm cơ giúp bạn làm được điều đó chính là cơ sàn chậu cần luyện tập.

Lưu ý: Cách dừng tiểu chỉ dùng để xác định cơ, không nên lặp lại thường xuyên khi đi tiểu thật vì có thể gây rối loạn phản xạ tiểu tiện.

Sau khi đã xác định đúng cơ, bạn có thể lựa chọn một trong các cách tập sau:

Cách 1: Siết – thả cơ ngắn

  • Co chặt cơ sàn chậu trong 3 giây
  • Thả lỏng hoàn toàn 3 giây
  • Lặp lại 12 lần

Cách 2: Siết giữ cơ

  • Co chặt cơ sàn chậu trong 10 giây
  • Thả lỏng 5 giây
  • Lặp lại 12 lần

Cách 3: Co thả liên tục, kết hợp giữ

  • Co – thả cơ sàn chậu nhiều lần liên tiếp
  • Sau đó giữ siết 10 giây, thở sâu
  • Thả lỏng và tiếp tục chu kỳ tập.

Lưu ý: chỉ siết cơ sàn chậu, không siết bụng, mông hay đùi.

Tần suất và thời gian tập

Để đem lại hiệu quả tích cực, việc tập luyện cần được thực hiện đều đặn:

  • Thực hiện 3 lần mỗi ngày
  • Mỗi lần tập kéo dài khoảng 5 phút
  • Có thể tập khi ngồi làm việc, nằm nghỉ, xem TV
  • Duy trì đều đặn trong 8 – 10 tuần để thấy cải thiện rõ rệt tình trạng són tiểu, tiểu không kiểm soát.
Việc tập Kegel cần kiên trì và đúng kỹ thuật. Nếu tập sai cách hoặc bỏ tập giữa chừng, hiệu quả sẽ không rõ ràng. Khi thực hiện đúng, bài tập này có thể trở thành giải pháp hỗ trợ lâu dài và an toàn cho sức khỏe hệ tiết niệu.

Lưu ý khi tập kegel cải thiện són tiểu

Để bài tập Kegel mang lại hiệu quả thực sự trong việc cải thiện són tiểu, người tập cần chú ý một số nguyên tắc quan trọng sau:

  • Xác định đúng nhóm cơ sàn chậu: Cơ sàn chậu là nhóm cơ giúp kiểm soát dòng tiểu. Khi tập, bạn chỉ nên siết nhóm cơ này, không siết bụng, mông hoặc đùi. Nếu siết sai nhóm cơ, bài tập sẽ kém hiệu quả và dễ gây mỏi, đau vùng chậu.
  • Không tập kegel khi đang đi tiểu: Việc thử dừng dòng tiểu chỉ nên thực hiện 1 – 2 lần để xác định cơ sàn chậu, không nên lặp lại nhiều lần. Tập Kegel trong lúc tiểu có thể làm rối loạn phản xạ bàng quang và tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu.
  • Thở đều, không nín thở khi tập: Trong quá trình siết cơ, hãy hít thở tự nhiên. Nín thở sẽ làm tăng áp lực ổ bụng, gây phản tác dụng và khiến cơ sàn chậu khó hoạt động đúng cách.
  • Tập từ nhẹ đến tăng dần cường độ: Người mới bắt đầu nên giữ cơ trong 3 – 5 giây, sau đó tăng dần lên 8 – 10 giây khi đã quen. Không nên cố gắng siết quá mạnh hoặc giữ quá lâu ngay từ đầu vì dễ gây mỏi cơ và bỏ tập giữa chừng.
  • Duy trì tập luyện đều đặn mỗi ngày: Kegel chỉ hiệu quả khi được tập đều đặn, lâu dài. Việc tập ngắt quãng hoặc chỉ tập vài ngày rồi nghỉ sẽ không giúp cải thiện són tiểu. Nên duy trì ít nhất 6 – 8 tuần để đánh giá hiệu quả.
  • Kết hợp với thói quen sinh hoạt lành mạnh: Để tăng hiệu quả, người bị són tiểu nên uống đủ nước, tránh nhịn tiểu, hạn chế cà phê, rượu bia, đồ uống kích thích bàng quang, duy trì cân nặng hợp lý…

Ngoài việc tập Kegel đều đặn, người bị són tiểu – tiểu không tự chủ do phì đại tuyến tiền liệt có thể kết hợp thêm sản phẩm hỗ trợ từ thảo dược như Vương Bảo để nâng cao hiệu quả cải thiện triệu chứng.

Vương Bảo được bào chế từ Náng hoa trắng, Ngải nhật, Hải Trung Kim… giúp hỗ trợ làm giảm kích thước tuyến tiền liệt, hạn chế phì đại, giảm chèn ép đường tiểu, từ đó tăng hiệu quả kiểm soát tiểu tiện khi kết hợp cùng bài tập Kegel và lối sống lành mạnh.

]]>
https://vuongbao.com/bai-tap-kegel-chua-chung-son-tieu-6292/feed/ 4
Bệnh tiểu không hết: nguyên nhân và điều trị https://vuongbao.com/tieu-khong-het-16068/ https://vuongbao.com/tieu-khong-het-16068/#respond Mon, 22 Dec 2025 02:00:14 +0000 https://vuongbao.vn/?p=16068 Tiểu không hết là tình trạng sau khi đi tiểu vẫn còn cảm giác căng tức bàng quang, buồn tiểu tiếp. Điều này không chỉ gây khó chịu trong sinh hoạt hằng ngày mà còn có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý tiết niệu nguy hiểm, đặc biệt ở nam giới trung niên và người cao tuổi. Vậy tiểu không hết là bệnh gì, nguyên nhân do đâu và điều trị như thế nào?

Bệnh tiểu không hết là gì?

Tiểu không hết là tình trạng bàng quang không được làm rỗng hoàn toàn sau khi đi tiểu. Người bệnh thường có các biểu hiện:

  • Vừa đi tiểu xong vẫn buồn tiểu tiếp
  • Cảm giác căng tức, nặng bụng dưới
  • Dòng tiểu yếu, tiểu ngắt quãng
  • Phải rặn mạnh mới tiểu được
  • Đi tiểu nhiều lần cả ngày và ban đêm

Nếu tình trạng này kéo dài, nước tiểu tồn dư có thể gây viêm đường tiết niệu, sỏi bàng quang, giãn thận – suy thận.

Bàng quang không trống rỗng hoàn toàn sau khi đi tiểu (Ảnh minh họa)

Nguyên nhân của bệnh đái không hết

Hệ thống tiết niệu hay còn gọi là đường tiết niệu, là hệ thống thoát nước của cơ thể để loại bỏ nước tiểu và chất thải, hệ này bao gồm thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Để việc đi tiểu diễn ra bình thường, tất cả các bộ phận trong đường tiết niệu cần phải làm việc theo đúng trình tự, chúng hoạt động cùng nhau như một con đập.

Hệ thống tiết niệu ở nam và nữ

Khi bạn gặp tình trạng tiểu không hết thì nguyên nhân chính là do hệ tiết niệu gặp vấn đề, đó có thể là kết quả của:

  • Tắc nghẽn niệu đạo
  • Các dây thần kinh kiểm soát bàng quang và cơ thắt gặp vấn đề
  • Cơ bàng quang yếu
  • Tác dụng phụ của thuốc….

Tắc nghẽn niệu đạo

Tắc nghẽn niệu đạo là tình trạng niệu đạo bị chèn ép hoặc bít hẹp, khiến nước tiểu khó thoát ra ngoài, gây tiểu khó, tiểu yếu hoặc tiểu không hết. Đây là một trong những nguyên nhân thường gặp của rối loạn tiểu tiện ở cả nam và nữ.

Tắc nghẽn niệu đạo nếu không được xử lý sớm có thể dẫn đến nhiễm trùng tiết niệu, bí tiểu cấp và tổn thương thận, vì vậy người bệnh cần thăm khám sớm để xác định nguyên nhân và điều trị phù hợp.

Các nguyên nhân phổ biến gây tắc nghẽn niệu đạo gồm:

  • Tăng sản tuyến tiền liệt: Xảy ra chủ yếu ở nam giới lớn tuổi. Tuyến tiền liệt phì đại chèn ép niệu đạo, làm bàng quang phải hoạt động nhiều hơn, lâu dần trở nên yếu và không tống hết nước tiểu.
  • Hẹp niệu đạo: Niệu đạo bị thu hẹp do viêm nhiễm, chấn thương hoặc can thiệp phẫu thuật. Tình trạng này thường gặp ở nam giới do niệu đạo dài hơn. Ở nữ giới, hẹp niệu đạo thường liên quan đến rối loạn giãn cơ quanh niệu đạo.
  • Sỏi đường tiết niệu: Sỏi hình thành trong thận, niệu quản hoặc bàng quang. Khi sỏi di chuyển và chặn lối ra của bàng quang hoặc niệu đạo, người bệnh sẽ có cảm giác tiểu không hết hoặc bí tiểu.
  • Sa bàng quang (ở nữ giới): Xảy ra khi các mô nâng đỡ yếu đi, khiến bàng quang sa xuống và đè lên niệu đạo, làm cản trở dòng nước tiểu.
  • Sa trực tràng: Trực tràng bị sa khỏi vị trí bình thường có thể chèn ép vào niệu đạo, gây khó tiểu, tiểu không hết.
  • Táo bón kéo dài: Phân cứng tích tụ trong trực tràng có thể chèn ép bàng quang và niệu đạo, làm dòng tiểu bị cản trở.
  • Hẹp bao quy đầu (nam giới): Bao quy đầu quá hẹp khiến nước tiểu khó thoát ra ngoài, dễ ứ đọng và gây rối loạn tiểu tiện.
  • Khối u và ung thư: Các khối u hoặc ung thư ở bàng quang, niệu đạo, tuyến tiền liệt, tử cung có thể phát triển và chèn ép hoặc bít tắc đường tiểu, gây tiểu không hết hoặc bí tiểu.
Tăng sản tuyến tiền liệt lành tính là nguyên nhân gây tiểu không hết thường thấy ở những nam giới lớn tuổi (Ảnh minh họa)

Vấn đề về thần kinh

Tiểu không hết có thể xảy ra khi hệ thần kinh kiểm soát bàng quang và cơ vòng niệu đạo bị rối loạn. Trong điều kiện bình thường, dây thần kinh sẽ truyền tín hiệu giữa bàng quang và não để điều khiển việc co bóp và thả lỏng khi đi tiểu. Khi các tín hiệu này bị gián đoạn hoặc sai lệch, quá trình tiểu tiện không diễn ra trọn vẹn.

Đái không hết có thể là kết quả của việc dây thần kinh kiểm soát bàng quang và cơ thắt gặp vấn đề (Ảnh minh họa)

Cụ thể, người bệnh có thể gặp các tình trạng:

  • Não không nhận được tín hiệu bàng quang đã đầy
  • Bàng quang không co bóp đủ mạnh để đẩy hết nước tiểu
  • Cơ vòng niệu đạo không giãn ra đúng lúc
  • Hệ quả là nước tiểu bị tồn dư, gây tiểu không hết hoặc tiểu khó.

Các vấn đề thần kinh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Một số nguyên nhân thường gặp gồm:

  • Sinh con đường âm đạo (gây tổn thương thần kinh vùng chậu)
  • Nhiễm trùng hoặc chấn thương não, tủy sống
  • Bệnh tiểu đường (bệnh lý thần kinh do đái tháo đường)
  • Bệnh đa xơ cứng
  • Chấn thương vùng chậu
  • Ngộ độc kim loại nặng

Tác dụng phụ của thuốc

Một số nhóm thuốc có thể gây ra tình trạng tiểu không hết, bởi nó can thiệp và các tín hiệu thần kinh đến bàng quang và tuyến tiền liệt.

Có thể kể đến là:

  • Thuốc kháng histamine để điều trị dị ứng: cetirizine (Zyrtec), chlorpheniramine (Clor-Trimeton), diphenhydramine (Benadryl), fexofenadine (Allegra)
  • Thuốc kháng cholinergic (thuốc chống co thắt) để điều trị co thắt dạ dày, co thắt cơ và tiểu không tự chủ: hyoscyamine (Levbid), oxybutynin (Ditropan), propantheline (Pro-Banthine). tolterodine (Detrol)
  • Thuốc chống trầm cảm để điều trị chứng lo âu và trầm cảm: amitriptyline (Elavil), doxepin (Adapin), imipramine (Tofranil), nortriptyline (Cử nhân)
  • ….
Một số nhóm thuốc có thể gây ra tình trạng tiểu không hết (Ảnh minh họa)

Cơ bàng quang suy yếu

Lão hóa là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến cơ bàng quang bị suy yếu. Cơ bị suy yếu khiến bàng quang không thể co bóp đủ mạnh hoặc đủ lâu để đẩy hết nước tiểu ra ngoài, dẫn tới tình trạng đái không hết.

Triệu chứng bệnh tiểu không hết

Các triệu chứng của bệnh tiểu không hết tùy thuộc vào việc bạn đang mắc tiểu không hết cấp tính hay mãn tính.

Triệu chứng tiểu không hết đột ngột (cấp tính):

  • Cảm giác khó chịu hoặc đau đớn ở bụng dưới
  • Muốn đi tiểu ngay sau khi vừa đi xong
  • Cảm giác nước tiểu vẫn còn đọng ở dưới nhưng khó để đi

Các triệu chứng tiểu không hết mãn tính có thể bao gồm:

  • Muốn đi tiểu nhiều lần trong ngày
  • Đi tiểu khó khăn, căng thẳng khi đi tiểu
  • Dòng nước tiểu yếu hoặc gián đoạn
  • Cần đi tiểu khẩn cấp nhưng rất ít thành công khi cố gắng đi tiểu
  • Cảm thấy cần đi tiểu ngay sau khi vừa đi tiểu xong
  • Khó chịu nhẹ và liên tục ở bụng dưới, đường tiết niệu
  • Cảm thấy bàng quang vẫn chưa trống hoàn toàn sau khi tiểu
  • Không cảm nhận được khi bàng quang đầy
  • Tiểu đêm nhiều lần

Cùng với đó là một số triệu chứng kèm theo nếu tiểu không hết là dấu hiệu của một vấn đề y tế khác (viêm tuyến tiền liệt, u xơ tuyến tiền liệt, sa bàng quang,…)

Các triệu chứng của bệnh tiểu không hết tùy thuộc vào việc bạn đang mắc tiểu không hết cấp tính hay mãn tính (Ảnh minh họa)

Chẩn đoán

Để chẩn đoán tiểu không hết, bác sĩ có thể:

  • Khám lâm sàng
  • Đo dư lượng postvoid

Sau đó, thực hiện mọt số xét nghiệm, kiểm tra để xác định nguyên nhân gây ra tiểu không hết, như:

  • Nội soi bàng quang
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT)
  • Niệu động học
  • .v.v
Bác sĩ sẽ tiến hành khám và làm các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán tình trạng và nguyên nhân tiểu không hết (Ảnh minh họa)

Điều trị tiểu không ra hết bằng cách nào?

Để điều trị bệnh tiểu không hết, một số phương pháp thường được áp dụng là:

  • Dẫn lưu bàng quang
  • Giãn niệu đạo
  • Stent niệu đạo
  • Thuốc trị tuyến tiền liệt
  • Phẫu thuật

Loại điều trị và thời gian điều trị phụ thuộc vào loại và nguyên nhân gây tiểu không hết.

Dẫn lưu bàng quang

Dẫn lưu bàng quang là phương pháp giúp làm trống nước tiểu, giảm đau và tránh tổn thương bàng quang khi người bệnh tiểu không hết.

  • Trong tiểu không hết cấp tính: Bác sĩ sẽ đặt ống thông tiểu qua niệu đạo vào bàng quang để dẫn nước tiểu ra ngoài. Nếu niệu đạo bị tắc, ống thông có thể được đưa trực tiếp qua bụng dưới (trên xương mu) vào bàng quang.
  • Trong tiểu không hết mãn tính: Người bệnh có thể được hướng dẫn đặt ống thông tiểu ngắt quãng tại nhà (khi cần), giúp bàng quang được làm trống định kỳ và hạn chế biến chứng.
Bệnh nhân được dẫn lưu bàng quang để thoát nước tiểu (Ảnh minh họa)

Giãn niệu đạo

Giãn niệu đạo là phương pháp chèn các ống vào niệu đạo để mở rộng chúng ra. Để thực hiện giãn niệu đạo, bệnh nhân sẽ được gây tê cục bộ hoặc được gây tê vùng trong một số trường hợp đặc biệt.

Stent niệu đạo

Stent niệu đạo là một phương pháp để điều trị hẹp niệu đạo. Nó được thực hiện bằng cách chèn một ống nhân tạo (được gọi là stent) vào niệu đạo, tại khu vực bị hẹp. Khi đã vào vị trí, stent sẽ mở rộng như lò xo và đẩy lùi các mô xung quanh, mở rộng niệu đạo. Stent có thể được đặt tạm thời hoặc vĩnh viễn.

Thuốc tuyến tiền liệt

Thuốc tuyến tiền liệt là thuốc để điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt, giúp làm giảm các triệu chứng hoặc ngăn chặn sự phát triển của tuyến tiền liệt, thu nhỏ tuyến tiền liệt.

Một loại thuốc điều trị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (Ảnh minh họa)

Các loại thuốc ngăn chặn sự phát triển của hoặc thu nhỏ tuyến tiền liệt, làm giảm các triệu chứng tiểu không hết liên quan đến tăng sản tuyến tiền liệt lành tính bao gồm:

  • dutasteride (Avodart)
  • finasteride (Proscar)

Một số loại thuốc làm thư giãn các cơ ở bàng quang và tuyến tiền liệt để giúp giảm tắc nghẽn gồm:

  • alfuzosin (Uroxatral)
  • doxazosin (Cardura)
  • silodosin (Rapaflo)
  • tadalafil (Cialis)
  • tamsasmin (Flomax)
  • terazosin (Hytrin)

>> Xem thêm: Thuốc trị u xơ tuyến tiền liệt thường gặp

Phẫu thuật

  • Phẫu thuật tuyến tiền liệt. Đây là phương pháp để điều trị tiểu không hết do tăng sản tuyến tiền liệt. Có nhiều loại phẫu thuật khác nhau, tùy thuộc vào kích thước của tuyến và sức khỏe của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ lựa chọn loại phù hợp. Chi tiết về các loại phẫu thuật, mời bạn đọc bài viết: Mổ u xơ tuyến tiền liệt
  • Cắt niệu đạo trong. Đây là thủ tục để điều trị hẹp niệu đạo. Đối với thủ tục này, bác sĩ sẽ chèn một ống thông đặc biệt vào niệu đạo cho đến khi nó đạt đến giới hạn. Sau đó, sử dụng một con dao hoặc laser để rạch vết mổ mở ra.
  • Phẫu thuật sa bàng quang, trực tràng. Đây là phẫu thuật giúp nâng bàng quang, trực tràng bị sa vào đúng vị trí bình thường của nó.
  • Phẫu thuật khối u và ung thư. Các phẫu thuật này giúp loại bỏ các khối u và các mô ung thư trong bàng quang hoặc niệu đạo, từ đó làm giảm tắc nghẽn niệu đạo, hạn chế tình trạng tiểu không hết.

Tiểu không hết là căn bệnh phổ biến ở cả nam và nữ, bệnh do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Để điều trị hiệu quả, cần tìm được nguyên nhân chính xác gây ra bệnh. Nếu gặp các triệu chứng bất thường, bệnh nhân nên tới các cơ sở y tế, bệnh viện chuyên khoa tiết niệu để được khám, chẩn đoán và điều trị. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc hay nghe theo những lời khuyên vô căn cứ.

]]>
https://vuongbao.com/tieu-khong-het-16068/feed/ 0
Biến chứng sau mổ u xơ tiền liệt tuyến cần biết! https://vuongbao.com/bien-chung-sau-mo-tien-liet-tuyen-15176/ https://vuongbao.com/bien-chung-sau-mo-tien-liet-tuyen-15176/#respond Thu, 18 Dec 2025 02:00:32 +0000 https://vuongbao.vn/?p=15176 Phẫu thuật u xơ tuyến tiền liệt (phì đại lành tính tuyến tiền liệt) là phương pháp điều trị phổ biến giúp cải thiện các triệu chứng tiểu khó, bí tiểu, tiểu đêm kéo dài. Tuy nhiên, không phải ca mổ nào cũng hoàn toàn “không rủi ro”. Thực tế cho thấy, người bệnh vẫn có thể gặp một số biến chứng sau mổ u xơ tuyến tiền liệt, hãy cùng Vương Bảo tìm hiểu nhé!

Khi nào cần phẫu thuật u xơ tuyến tiền liệt

U xơ tuyến tiền liệt (phì đại tuyến tiền liệt lành tính – BPH) là tình trạng tuyến tiền liệt tăng kích thước theo tuổi, chèn ép niệu đạo và gây rối loạn tiểu tiện như:

  • Tiểu khó, tiểu yếu
  • Bí tiểu, tiểu không hết
  • Tiểu nhiều lần, tiểu đêm
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát
Khi điều trị nội khoa không còn hiệu quả hoặc xuất hiện biến chứng (bí tiểu cấp, nhiễm trùng nặng, suy thận…), bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cắt hoặc bóc u xơ tuyến tiền liệt.

Biến chứng sau phẫu thuật xâm lấn tối thiểu

Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu còn gọi là phẫu thuật nội soi hay phẫu thuật can thiệp lỗ nhỏ. Đây là kỹ thuật có nhiều ưu điểm hơn so với phẫu thuật mổ mở truyền thống, được thực hiện bằng cách đưa các dụng cụ nội soi cao cấp vào cơ thể qua 3-4 vết rạch nhỏ (kích thước chỉ bằng khuyết áo).

Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu là phẫu thuật sử dụng các dụng cụ nội soi với các vết mổ nhỏ (Ảnh minh họa)

Ưu điểm của phẫu thuật xâm lấn tối thiểu so với phẫu thuật truyền thống là:

  • Vết mổ nhỏ nên bệnh nhân ít đau hơn, ít để lại sẹo hậu phẫu hơn
  • Thời gian phục hồi nhanh, có thể xuất viện luôn trong ngày
  • Máu được kiểm soát tốt hơn trong quá trình phẫu thuật
  • Giảm nguy cơ nhiễm trùng,
  • vv

Tuy nhiên, phẫu thuật xâm lấn tối thiểu vẫn có thể để lại những biến chứng sau mổ, tùy thuộc vào từng kỹ thuật.

Trị liệu bằng hơi nước (CWVA, Rezum)

Trị liệu bằng hơi nước là phương pháp xâm lấn tối thiểu trong điều trị u xơ tuyến tiền liệt. Sau can thiệp, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ tạm thời, bao gồm:

  • Tiểu đau, tiểu rắt
  • Đi tiểu ra máu
  • Có máu trong tinh dịch
  • Tiểu nhiều lần, tiểu gấp
  • Cần đặt ống thông tiểu trong thời gian ngắn
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Bí tiểu

Phần lớn các triệu chứng này sẽ giảm dần và cải thiện trong khoảng 2–3 tuần. Nếu tình trạng kéo dài hoặc nặng lên, người bệnh nên tái khám để được đánh giá kịp thời.

Cách giảm khó chịu sau trị liệu:

  • Sử dụng thuốc giảm đau nhẹ theo chỉ định (như paracetamol)
  • Tắm nước ấm hoặc chườm ấm vùng bụng dưới
  • Hạn chế cà phê, sô-cô-la và rượu bia để tránh kích thích bàng quang
Bạn có thể gặp phải một số triệu chứng khó chịu tạm thời sau trị liệu bằng hơi nước (Ảnh minh họa)

Liệu pháp vi sóng transurethral (TUMT)

TUMT là phương pháp điều trị u xơ tuyến tiền liệt bằng năng lượng vi sóng qua niệu đạo. Tuy nhiên, kỹ thuật này có thể gây ra một số biến chứng và hạn chế, bao gồm:

  • Khởi phát hoặc làm nặng hơn các triệu chứng tiết niệu như tiểu nhiều lần, tiểu gấp, tiểu đau; một số trường hợp có thể dẫn đến viêm tuyến tiền liệt mạn tính
  • Khó tiểu tạm thời sau thủ thuật, người bệnh thường phải đặt ống thông tiểu vài ngày cho đến khi tiểu lại bình thường
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Hiệu quả điều trị không như mong đợi, có thể phải can thiệp lại

Do nguy cơ biến chứng và hiệu quả không cao, TUMT hiện nay ít được áp dụng. Phương pháp này cũng không phù hợp với người đã từng cấy ghép dương vật, hẹp niệu đạo hoặc có bất thường đường tiết niệu khác.

Bạn có thể gặp một số đau đớn khi mới đặt ống thông (Ảnh minh họa)

Cắt bỏ kim xuyên sọ (TUNA)

Cắt bỏ kim xuyên sọ là một thủ thuật điều trị u xơ tuyến tiền liệt an toàn, không có nhiều bằng chứng về những biến chứng nghiêm trọng của TUNA. Tuy nhiên, nó vẫn có thể gây ra một số vấn đề như:

  • Viêm tuyến tiền liệt mãn tính gây ra đi tiểu đau hoặc tiểu thường xuyên
  • Khó tiểu vài ngày sau khi làm phẫu thuật
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Cần điều trị lại do một số bệnh nhận không thấy sự cải thiện sau phẫu thuật
  • Rối loạn cương dương (rất hiếm xảy ra)

Can thiệp nội mạch (nút động mạch tuyến tiền liệt)

Nút động mạch tuyến tiền liệt là một thủ thuật mới trong phẫu thuật xâm lấn tối thiểu tuyến tiền liệt. Dù khá an toàn nhưng phương pháp này vẫn có thể phát sinh một số biến chứng nhỏ:

  • Xuất hiện vết bầm nhỏ hoặc khối máu tụ xung quanh vị trí kim đã được đưa vào, nhưng điều này là bình thường và vết bầm sẽ dần biến mất. Nếu vết bầm lớn, bệnh nhân sẽ có nguy cơ bị nhiễm trùng và cần điều trị bằng kháng sinh sau đó.
  • Bệnh nhân cảm thấy đau nhẹ sau phẫu thuật nhưng tình trạng sẽ cải thiện sau một vài ngày
Có một vài biến chứng nhỏ sau phẫu thuật nút động mạch tuyến tiền liệt (Ảnh minh họa)

Biến chứng sau phẫu thuật xâm lấn

Phẫu thuật xâm lấn để điều trị u xơ tuyến tiền liệt hầu hết đều là để cắt bỏ và lấy phần tuyến tiền liệt đã bị u xơ ra ngoài, trả lại kích thường của tuyến tiền liệt về như bình thường. Chúng thường được chỉ định ở những bệnh nhân bị u xơ từ trung bình đến nặng.

Có nhiều thủ tục xâm lấn khác nhau, với mỗi thủ tục chúng đều có những rủi ro và biến chứng riêng.

Cắt bỏ tuyến tiền liệt (TURP)

TURP là phương pháp phẫu thuật phổ biến trong điều trị u xơ tuyến tiền liệt và được đánh giá là tương đối an toàn. Tuy nhiên, người bệnh vẫn có thể gặp một số biến chứng sau mổ, bao gồm:

  • Xuất tinh ngược (90%): Tinh dịch chảy ngược vào bàng quang thay vì ra ngoài, không gây hại nhưng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
  • Tiểu không tự chủ: Tình trạng này thường cải thiện sau vài tuần, nhưng có thể cần điều trị nếu kéo dài.
  • Rối loạn cương dương (10%): Có thể tạm thời hoặc vĩnh viễn, cần điều trị bằng thuốc hoặc can thiệp y khoa nếu cần.
  • Hẹp niệu đạo (4%): Dấu hiệu bao gồm khó tiểu, tia nước tiểu yếu, nhỏ giọt sau tiểu tiện, đau nhẹ khi đi tiểu.
  • Hội chứng TURP (<1%): Hiếm gặp nhưng nguy hiểm, xảy ra khi chất lỏng phẫu thuật hấp thụ vào máu quá mức, gây chóng mặt, đau đầu, nhịp tim chậm, thậm chí co giật, hôn mê.
  • Biến chứng khác. Chảy máu, nhiễm trùng đường tiết niệu, bí tiểu, tuyến tiền liệt bị u xơ trở lại, vv.
TURP cũng có những rủi ro tiềm ẩn (Ảnh minh họa)

Rạch tuyến tiền liệt thông qua niệu đạo (TUIP)

Biến chứng của rạch tuyến tiền liệt thông qua niệu đạo gồm:

  • Khó tiểu tạm thời
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Xuất tinh ngược. Xảy ra ở khoảng 6-55/100 bệnh nhân. Tỉ lệ này thấp hơn so với TURP.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Tiểu không tự chủ. Xảy ra với tỉ lệ thấp hơn 0,01%
  • Rối loạn cương dương. Được báo cáo gặp ở khoảng 4-25/100 bệnh nhân.
  • Cần thực hiện phương pháp điều trị khác. TUIP có thể mang lại hiệu quả không cao ở một số bệnh nhân, lúc này bạn có thể cần phải điều trị lại bằng TUNA hoặc một liệu pháp khác.
  • Phẫu thuật lại. Cứ 100 bệnh nhân thì có khoảng 10 bệnh nhân cần phải làm phẫu thuật lại sau 15 năm.

Phẫu thuật bằng tia laser

Phẫu thuật bằng tia laser là phương pháp xâm lấn tiên tiến nhất trong các loại phẫu thuật xâm lấn tuyến tiền liệt. Tuy nhiên nó vẫn có thể xảy ra một số rủi ro và biến chứng, phổ biến nhất là:

  • Hoại tử mô. Mỗi loại laser diode có bước sóng khác nhau, một số loại có độ xâm lấn cao hơn những loại khác, vì thế nó dễ dẫn tới hoại tử mô
  • Khó tiểu tạm thời
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Hẹp niệu đạo
  • Xuất tinh ngược (cực khoái khô)
  • Rối loạn cương dương. Nguy cơ này thấp hơn so với phẫu thuật mổ mở truyền thống
  • Cần phẫu thuật lại
hẫu thuật bằng tia laser là phương pháp xâm lấn tiên tiến nhất tuy nhiên nó vẫn có thể xảy ra một số rủi ro (Ảnh minh họa)

Phẫu thuật mổ mở tuyến tiền liệt (phẫu thuật mở)

Phẫu thuật mở là phẫu thuật truyền thống, trong đó vết mổ được thực hiện bằng dao mổ. Các vết mổ này được rạch bằng dao, có kích thước lớn đến rất lớn, 7-10 cm. Hiện phẫu thuật mở ít được thực hiện hơn trước, song trong những trường hợp nhất định bác sĩ bắt buộc phải chỉ định.

Về các biến chứng, tỉ lệ biến chứng chung trong phẫu thuật mổ mở tuyến tiền liệt là 17,3%. Trong đó phổ biến nhất là các biến chứng có liên quan đến:

  • Chảy máu cần truyền máu (gặp ở 7,5% trường hợp)
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (gặp ở 5,1% bệnh nhân)
  • Bí tiểu
  • Hẹp niệu đạo (gặp ở 1,7% bệnh nhân)
  • Tiểu không tự chủ (gặp ở 2,7% bệnh nhân)
  • Chảy máu nặng (gặp ở 3,7% bệnh nhân)
  • Sốc. Sốc là hiện tượng bệnh nhân bị giảm huyết áp nghiêm trọng, làm lưu lượng máu trên toàn cơ thể lưu thông chậm lại. Hiện tượng này xảy ra do mất máu quá nhiều, nhiễm trùng hoặc gặp các vấn đề về trao đổi chất
  • Tắc mạch phổi. Trong quá trình phẫu thuật, các cục máu đông có thể tách ra khỏi tĩnh mạch và đi tới phổi, làm tắc mạch phổi. Đây là một biến chứng cần cấp cứu y tế và có thể gây tử vong. Các triệu chứng của tắc mạch phổi thường là: đau ngực, khó thở, ho (có thể ho ra máu), đổ mồ hôi, huyết áp rất thấp, nhịp tim nhanh, đau đầu nhẹ và ngất xỉu.

Hầu hết các biến chứng này thường xảy ra ở giai đoạn hậu phẫu sớm.

Ngày nay, phẫu thuật mở tuyến tiền liệt ít được thực hiện hơn trước do nó có nhiều rủi ro và nhược điểm (Ảnh minh họa)

Nên làm gì sau mổ u xơ tuyến tiền liệt?

Chăm sóc đúng cách sau mổ u xơ tuyến tiền liệt giúp giảm nguy cơ biến chứng và rút ngắn thời gian hồi phục. Người bệnh cần lưu ý các vấn đề sau:

1. Theo dõi sau mổ:

  • Tại bệnh viện: được theo dõi 1–2 ngày. Khi tình trạng ổn định, có thể xuất viện.
  • Tại nhà: chú ý vệ sinh vết mổ và ống thông tiểu theo hướng dẫn của nhân viên y tế.

2. Những việc NÊN làm:

  • Đi bộ chậm, vận động nhẹ; nghỉ ngơi khi mệt
  • Ăn thức ăn mềm, dễ tiêu; chia nhỏ bữa
  • Tăng cường cà chua, đậu nành, rau xanh đậm, cá, thực phẩm giàu kẽm
  • Uống đủ nước, không nhịn tiểu

3. Những việc KHÔNG NÊN làm:

  • Không dùng thuốc xổ trong 6 tuần sau mổ
  • Tránh mang vác nặng, hoạt động gắng sức
  • Không tập các động tác dùng nhiều cơ bụng (yoga, dưỡng sinh nặng)
  • Hạn chế lái xe đường dài trong vài tuần đầu
  • Tránh quan hệ tình dục trong khoảng 2 tháng

4. Xử trí khi sưng bìu, dương vật:

  • Mặc quần lót rộng, thoáng
  • Chườm lạnh vùng bìu
  • Kê khăn nâng cao bìu khi nằm

5. Đi khám bác sĩ ngay khi:

  • Sốt, ớn lạnh, buồn nôn, dấu hiệu nhiễm trùng
  • Tiểu đau rát kéo dài
  • Vết mổ đỏ, sưng, chảy máu hoặc rỉ dịch
  • Tiểu ra máu kéo dài trên 4 tuần
  • Chóng mặt, khó thở, đau bụng dai dẳng
  • Mệt mỏi, suy nhược không cải thiện sau 4 tuần

☛ Bài viết chi tiết: Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân sau mổ u xơ tuyến tiền liệt đúng cách

Phòng ngừa tái phát u xơ tuyến tiền liệt sau mổ

Sau mổ u xơ tuyến tiền liệt, để phòng ngừa bệnh tái phát, bạn nên chú ý xây dựng cho mình một chế độ ăn uống lành mạnh và một chế độ sinh hoạt khoa học. Đồng thời, sử dụng thêm một số sản phẩm hỗ trợ, như Vương Bảo.

Vương Bảo có mặt trên thị trường hơn 10 năm và đã được Bộ Y tế cấp phép với công dụng:

  • Hỗ trợ giảm nguy cơ và hạn chế sự phát triển của u phì đại tiền liệt tuyến
  • Hỗ trợ cải thiện các rối loạn tiểu tiện ở nam giới có u xơ tiền liệt tuyến.

Để tìm mua Vương Bảo theo địa chỉ gần nhất, bạn xem  TẠI ĐÂY

Kết luận: Để hạn chế những biến chứng này và phục hồi nhanh hơn, bạn cần chú ý tới việc chăm sóc các vết thương sau mổ, xây dựng một chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh, khoa học. Đồng thời có thể sử dụng thêm một số sản phẩm hỗ trợ. Mọi vấn đề còn thắc mắc, để được chuyên gia giải đáp, bạn có thể để lại bình luận hoặc gọi tới hotline 1800.1258.

]]>
https://vuongbao.com/bien-chung-sau-mo-tien-liet-tuyen-15176/feed/ 0
Bí tiểu (khó tiểu) là gì? Nguyên nhân và cách chữa trị https://vuongbao.com/dieu-tri-bi-tieu-1660/ https://vuongbao.com/dieu-tri-bi-tieu-1660/#comments Fri, 31 Oct 2025 02:00:33 +0000 https://vuongbao.vn/?p=1660 Bí tiểu (khó tiểu) là tình trạng bàng quang không thể đào thải hết nước tiểu, gây khó chịu, căng tức và ảnh hưởng đến sinh hoạt. Việc hiểu rõ tình trạng bí tiểu sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc điều trị tình trạng này.

Bí tiểu, khó tiểu là gì?

Bí tiểu (hay khó tiểu) là tình trạng bàng quang không thể thải hết nước tiểu, gây cảm giác buồn tiểu liên tục, tiểu khó hoặc không tiểu được. Tình trạng này có phần phổ biến hơn ở nam giới, đặc biệt ở người trung niên và cao tuổi.

Thông thường, bí tiểu được chia thành hai dạng chính:

  • Bí tiểu cấp tính: Xảy ra đột ngột, bàng quang căng đầy nhưng không thể tiểu, gây đau tức dữ dội. Nguyên nhân thường do u tuyến tiền liệt, sỏi niệu đạo, chấn thương…
  • Bí tiểu mạn tính: Khó tiểu kéo dài, nước tiểu ứ đọng trong bàng quang, có nguy cơ gây viêm nhiễm, suy thận nếu không điều trị kịp thời.

☛ Xem thêm: Phân biệt bí tiểu cấp và mạn tính

Nguyên nhân gây bí tiểu

Bí tiểu có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm:

  • Bàng quang co bóp yếu: Do chấn thương cột sống, viêm bàng quang mạn tính khiến thành bàng quang xơ chai, giảm đàn hồi, không đủ lực tống nước tiểu ra ngoài.
  • Cơ vòng bàng quang không giãn nở: Xảy ra khi cơ vòng bị tổn thương thần kinh, xơ chai hoặc bị chèn ép bởi u tuyến tiền liệt, sỏi bàng quang.
  • Niệu đạo bị tắc nghẽn: Do viêm nhiễm gây xơ hóa, sỏi bàng quang hoặc chấn thương làm hẹp, vỡ niệu đạo.
  • Bệnh viêm nhiễm: Viêm tuyến tiền liệt, phì đại tuyến tiền liệt, viêm niệu đạo, viêm bàng quang… (ở nam giới); viêm âm đạo, u xơ tử cung, ung thư tử cung… (ở nữ giới)
  • Tác dụng phụ của thuốc: Một số thuốc như kháng histamine, giãn cơ, chống trầm cảm hoặc giảm đau chứa opioid có thể gây bí tiểu.
  • Bệnh lý khác: Đột quỵ, tiểu đường, chấn thương tủy sống, chấn thương sọ não, hoặc mang thai – sinh nở đều có thể làm rối loạn hoạt động của bàng quang và cơ thắt.
Bàng quang không co bóp đủ mạnh khiến lượng nước tiểu bị ứ đọng nhiều dần qua từng thời kỳ (ảnh minh họa)

Các triệu chứng bí tiểu thường gặp

Một số triệu chứng thường gặp khi bị bí tiểu bao gồm:

Triệu chứng bí tiểu cấp tính

Chứng bí tiểu cấp tính xảy ra đột ngột và tiềm ẩn nguy cơ biến chứng nhanh, có thể đe dọa tính mạng nếu không được xử lý kịp thời. Các triệu chứng bao gồm:

  • Cảm thấy cần phải đi tiểu gấp nhưng lại không thể đi được.
  • Đau đớn và khó chịu ở bụng dưới do bàng quang căng tức.

Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần được chuyển đến cơ sở Y tế gần và uy tín để thông tiểu, giải phóng nước tiểu ra khỏi bàng quang càng sớm càng tốt, tránh những biến chứng có thể xảy ra.

Triệu chứng bí tiểu mãn tính

Bí tiểu mạn tính thường diễn ra âm thầm, kéo dài, khiến nước tiểu ứ đọng trong bàng quang. Triệu chứng bao gồm:

  • Tiểu nhiều lần (8 – 10 lần/ngày hoặc hơn).
  • Khó tiểu, phải đứng lâu mới tiểu được.
  • Dòng nước tiểu yếu, chảy ngắt quãng.
  • Buồn tiểu ngay sau khi vừa đi tiểu xong.
  • Tiểu đêm nhiều lần, gây mất ngủ, mệt mỏi.
  • Tiểu són, rò rỉ nước tiểu, không tự chủ được.
  • Cảm giác tức nặng vùng bụng dưới, xương chậu.

Nếu gặp những triệu chứng trên, người bệnh nên thăm khám sớm để tránh biến chứng nguy hiểm.

Rối loạn tiểu tiện là triệu chứng thường gặp khi bị bí tiểu (Ảnh minh họa)

Biến chứng của bí tiểu

Nếu không được điều trị kịp thời, bí tiểu có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, bao gồm:

  • Nhiễm trùng đường tiết niệu: Nước tiểu ứ đọng trong bàng quang tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, dẫn đến viêm niệu đạo, viêm bàng quang và có thể lan đến thận, gây viêm thận.
  • Tổn thương bàng quang: Bàng quang căng cứng do nước tiểu ứ đọng lâu ngày, làm giảm khả năng co bóp. Nếu kéo dài, có thể dẫn đến tổn thương vĩnh viễn, mất khả năng co bóp và giữ nước tiểu.
  • Suy thận do trào ngược nước tiểu: Nước tiểu không thoát ra ngoài có thể chảy ngược lên thận (trào ngược bàng quang – niệu quản). Dẫn đến suy giảm chức năng thận, thậm chí gây suy thận nếu không được điều trị sớm.
  • Tiểu không tự chủ: Bí tiểu lâu ngày có thể làm suy yếu cơ bàng quang, khiến người bệnh mất kiểm soát việc đi tiểu, gây rò rỉ nước tiểu, tiểu són, ảnh hưởng đến sinh hoạt và chất lượng cuộc sống.
  • v..v..
Bí tiểu không chỉ gây khó chịu mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ sức khỏe nghiêm trọng. Do đó, cần phát hiện sớm và có biện pháp điều trị kịp thời.
Bí tiểu có thể gây ra những biến chứng liên quan tới thận (Ảnh minh họa)

Cách chữa trị bí tiểu tại nhà

Tùy trường hợp cụ thể, các phương pháp điều trị bí tiểu có thể khác nhau. Cụ thể:

Thông tiểu điều trị bí tiểu cấp tính

Thông tiểu là biện pháp nhanh nhất để giải quyết bí tiểu cấp tính. Bác sĩ sẽ đặt ống thông vào bàng quang để dẫn nước tiểu ra ngoài, giúp giảm đau và ngăn ngừa tổn thương bàng quang, thận.

Chữa trị bí tiểu mãn tính

Một số phương pháp điều trị bí tiểu mạn tính bao gồm:

Mở rộng niệu đạo:

  • Áp dụng khi bí tiểu do hẹp niệu đạo.
  • Giúp tăng lưu lượng nước tiểu, cải thiện việc đi tiểu.
  • Có thể đặt ống stent vào niệu đạo để duy trì sự thông suốt.

Dùng thuốc Tây y điều trị bí tiểu

  • Trường hợp do nhiễm trùng bàng quang: Có thể dùng thuốc giảm đau Acetaminophen (Tylenol), Ibuprofen (Advil, Motrin), kết hợp thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ.
  • Trường hợp bí tiểu do u xơ tuyến tiền liệt: Thuốc chẹn Alpha như Alfuzosin (Xatral, Uroxatral); Terazosin (Hytrin); Doxazosin (Cardura) và các thuốc ức chế men 5-alpha như Finasterid, Dutasteride…
Lưu ý: Người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị mà không có hướng dẫn từ bác sĩ để tránh tác dụng phụ không mong muốn.

☛ Đọc thêm: Thuốc điều trị u xơ tuyến tiền liệt thường gặp

Cách chữa bí tiểu (khó tiểu) bằng dân gian

Trị bị tiểu bằng dân gian cũng là phương pháp được nhiều người áp dụng. Dưới đây là một số thông tin bạn có thể tham khảo:

Cách sắc thuốc chung:

  • Cho các vị thuốc vào ấm, đổ 800ml nước sạch và đun sôi.
  • Khi nước sôi, vặn nhỏ lửa, sắc đến khi còn 300ml nước thuốc thì chắt ra.
  • Lặp lại thêm 2 lần với 800ml nước mỗi lần, mỗi lần sắc còn 300ml nước.
  • Trộn đều 3 lần nước thuốc, chia làm 3 phần uống trong ngày.
  • Uống sau khi ăn no 20 phút, duy trì 4 – 5 lần/ngày.

Bài thuốc chữa trị bí tiểu do thấp nhiệt

Phù hợp với người có những biểu hiện như đái buốt, đái dắt, nước tiểu đỏ, nóng rát bàng quang, đau đầu, đau lưng, sốt, miệng đắng, rêu lưỡi vàng.

Cây ngân hoa

Bài thuốc thanh nhiệt lợi tiểu hóa thấp

  • Chuẩn bị: Hương nhu trắng, Cỏ mần trầu, Mã đề thảo mỗi vị 16g; Liên kiều, Sinh địa mỗi vị 12g; Ngân hoa, Râu ngô mỗi vị 10g.
  • Sắc uống ngày 1 thang có công dụng

Bài thuốc thanh nhiệt, chống viêm, lợi tiểu

  • Chuẩn bị: Hạ liên châu, Bạch mao căn, rau dấp cá, Mướp đắng, Mã đề thảo, Cam thảo đất, vỏ bí ngô mỗi vị 16g; Thổ phục linh, Tang diệp mỗi vị 20g; Mộc thông 12g.
  • Sắc uống ngày 1 thang.

Điều trị bí tiểu do sỏi

Phù hợp với người có những biểu hiện như bí tiểu, đau lưng, đau bộ phận sinh dục, nước tiểu đỏ, có thể lẫn máu, đau quặn.

Cây kim tiền thảo

Bài thuốc chống viêm, thông tiểu, bài thạch

  • Chuẩn bị: Kim tiền thảo 20g, râu ngô 16g, trinh nữ 20g, rễ bí ngô 16g, trúc diệp 20g, rau ngổ 16g, ích mẫu 16g
  • Sắc uống ngày 1 thang.

Bài thuốc chống viêm, bài thạch

  • Chuẩn bị: Mướp đắng 20g, trinh nữ 20g, rễ cỏ tranh 20g, kê nội kim 10g, cỏ xước 16g, dấp cá 20g, Ngân hoa 10g, Hương nhu trắng 16g, Hải kim sa 16g, Rau ngổ 20g
  • Sắc uống 1 ngày 1 thang.

Điều trị bí tiểu do sang chấn

Người bệnh có biểu hiện tiểu buốt, gắt, nước tiểu vàng, có khi màu hồng lẫn máu, đau tức vùng hạ vị, rêu lưỡi trắng, mạch hoạt.

Sinh địa

Phép trị là lợi niệu, hoạt huyết, bổ trung ích khí, dùng bài thuốc:

  • Chuẩn bị: Sinh địa 12g, Thông thảo 6g, Trúc diệp 16g, Tam thất 12g, Sơn chi 12g, Hoàng kỳ 12g, Bạch truật 12g, Sài hồ 12g, Đinh lăng 16g, Xa tiền 10g
  • Sắc uống ngày 1 thang giúp bổ khí hoạt huyết, thông tiểu, giảm đau.

Chữa trị bí tiểu sau phẫu thuật

Biểu hiện bàng quang căng đầy, đau tức, bí tiểu, các cơ và thần kinh ở vùng tiểu khung bị chấn động dẫn đến co cứng làm cho niệu đạo bị co thắt gây bế tắc. Người bệnh đau tức, bí tiểu, không dám cử động mạnh.

Dùng bài thuốc:

  • Chuẩn bị: Cát căn 20g, Hà thủ ô (chế) 16g, Chè khô 16g, Ba kích 10g
  • Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần có tác dụng chống co thắt, kích thích và phục hồi chức năng chỉ đạo của thần kinh trung ương.

Lưu ý: Trường hợp này không được dùng thuốc lợi tiểu.

Vương Bảo – Hỗ trợ giảm bí tiểu, khó tiểu hiệu quả do u xơ tiền liệt tuyến

Với những người bị bí tiểu, tiểu khó do u xơ tiền liệt tuyến hoặc nam giới cao tuổi có các rối loạn tiểu tiện (tiểu khó, tiểu bí, tiểu không hết, tiểu đêm, tiểu nhiều lần…) có thể cân nhắc để sử dụng thêm sản phẩm Vương Bảo.

Vương Bảo là thực phẩm bảo vệ sức khỏe đã có mặt trên thị trường hơn 10 năm, được Cục An toàn Thực phẩm – Bộ Y tế cấp phép lưu hành toàn quốc. Sản phẩm được sản xuất bởi Công ty CP Công nghệ cao Thái Minh, với thành phần thảo dược như Náng hoa trắng, Ngải nhật, Hải trung kim, Rau tàu bay, Sài hồ nam…. Nhờ công thức kết hợp hài hòa và dây chuyền hiện đại, Vương Bảo giúp hỗ trợ cải thiện u xơ tiền liệt tuyến và giảm rối loạn tiểu tiện ở nam giới hiệu quả.

Không chỉ vậy, Vương Bảo còn là sản phẩm đầu tiên được bổ sung thành phần cao Ngải nhật, tốt cho người bị u xơ tiền liệt tuyến

>> Để tìm nhà thuốc bán Vương Bảo BẤM VÀO ĐÂY

>> Để đặt mua Vương Bảo từ công ty xem TẠI ĐÂY

Bí tiểu hay tiểu khó là một hiện tượng thường gặp, đây không phải là bệnh mà là một triệu chứng cảnh báo bạn đang có vấn đề nào đó ở hệ tiết niệu. Tuy không gây nguy hiểm trực tiếp tới tính mạng, nhưng nếu để lâu, bí tiểu có thể tiến triển và gây ra nhiều khó chịu cho người mắc. Chính vì thế, khi gặp tình trạng này, bạn nên sớm đi khám để được chẩn đoán và điều trị dứt điểm.

Mọi vấn đề còn thắc mắc, bạn có thể gọi tới tổng đài miễn phí 1800.1258 để được chuyên gia giải đáp thêm.

]]>
https://vuongbao.com/dieu-tri-bi-tieu-1660/feed/ 141
Mắc tiểu (buồn tiểu) mà không tiểu được: Uống thuốc gì cải thiện? https://vuongbao.com/mac-tieu-ma-tieu-khong-duoc-19253/ https://vuongbao.com/mac-tieu-ma-tieu-khong-duoc-19253/#respond Wed, 29 Oct 2025 06:36:08 +0000 https://vuongbao.vn/?p=19253 Cảm giác buồn tiểu nhưng không đi tiểu được không chỉ gây khó chịu mà còn tiềm ẩn nhiều vấn đề về sức khỏe. Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý khác nhau, nhất là các bệnh đường tiết niệu. Vậy nên dùng thuốc gì để cải thiện tình trạng này hiệu quả? Cùng khám phá trong bài viết dưới đây.

Mắc tiểu nhưng không tiểu được là bệnh gì?

Mắc tiểu nhưng không tiểu được là tình trạng có cảm giác buồn tiểu rõ ràng nhưng nước tiểu khó thoát ra, phải rặn mạnh hoặc thậm chí không tiểu được dù rất buồn. Hiện tượng này có thể xuất hiện đột ngột rồi tự hết, hoặc kéo dài dai dẳng tùy theo nguyên nhân.

Đây là dấu hiệu rối loạn tiểu tiện, thường gặp ở người trung niên và cao tuổi, đặc biệt là nam giới trên 55 tuổi.

Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng buồn tiểu nhưng không tiểu được:

1. Viêm niệu đạo

Ở nam giới, niệu đạo là đường dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài cơ thể. Khi vi khuẩn, nấm tấn công gây viêm, niệu đạo có thể bị sưng tấy, cản trở dòng tiểu. Khi nước tiểu đi qua vùng viêm, người bệnh cảm thấy rát, khó chịu, thậm chí tắc dòng tiểu.

2. Viêm âm đạo

Âm đạo của phụ nữ ngắn hơn so với niệu đạo ở nam giới. Bởi vậy, tỉ lệ viêm nhiễm âm đạo ở phụ nữ cao hơn so với nam giới. Vày đây cũng là một trong những nguyên nhân thường gặp gây chứng mắc tiểu mà tiểu không được.

3. Nhiễm trùng đường tiết niệu

Vi khuẩn từ bên ngoài có thể xâm nhập vào đường tiết niệu, gây nhiễm trùng tại bàng quang, niệu đạo hoặc thận. Người bệnh thường kèm theo các triệu chứng như:

  • Khó tiểu, tiểu buốt
  • Tiểu nhiều lần nhưng mỗi lần ít
  • Đau khi đi tiểu
  • Buồn tiểu nhưng không tiểu được

Có hai dạng nhiễm trùng phổ biến:

  • Nhiễm trùng đường tiết niệu dưới: viêm bàng quang, viêm niệu đạo
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu trên: viêm bể thận

4. Sỏi và dị tật hệ tiết niệu

Sỏi thận, sỏi bàng quang, sỏi niệu quản… là một số bệnh sỏi thường gặp của hệ tiết niệu. Nguyên nhân gây sỏi là do các vị trí bị tích tụ, lắng đọng canxi trong thời gian dài gây ra.

Kích thước sỏi lớn càng lớn thì  mức độ cản trở dòng nước tiểu càng nhiều, từ đó gây ra các chứng mắc tiểu mà tiểu không được, tiểu rắt, tiểu buốt… ở người bệnh.

5. Bị kích thích bàng quang

Kích thích bàng quang (hay còn gọi là bệnh viêm bàng quang kẽ, hội chứng đau bàng quang) là tình trạng bàng quang bị kích thích mãn tính trong thời gian dài (trên 6 tuần) gây ra cảm giác mắc tiểu nhưng không tiểu được.

Mặc dù kích thích bàng quang không có các dấu hiệu viêm nhiễm rõ ràng như các bệnh lý khác, tuy nhiên nó vẫn khiến người bệnh mệt mỏi, khó chịu và gặp nhiều bất tiện trong sinh hoạt, cuộc sống.

6. Bệnh về tuyến tiền liệt

Ở nam giới, tuyến tiền liệt bao quanh niệu đạo. Khi có vấn đề, tuyến này có thể chèn ép đường tiểu, gây cảm giác buồn tiểu nhưng không tiểu được:

  • Viêm tuyến tiền liệt: Do vi khuẩn xâm nhập và gây viêm sưng tiền liệt tuyến.
  • U lành tuyến tiền liệt (phì đại tuyến tiền liệt): là một dạng u lành tính hay gặp ở nam giới độ tuổi trung niên.
  • U tuyến tiền liệt ác tính: hay còn gọi là bệnh ung thư tuyến tiền liệt. Bệnh do các tế bào tuyến tiền liệt bị đột biến gen (tế bào ung thư) gây ra, lâu dần tạo thành khối ung thư bên trong tiền liệt tuyến.

☛ Xem thêm: Tuyến tiền liệt ở nam giới và điều cần biết

7. Yếu tố khác

Một số yếu tố khác cũng có thể tác động gây chứng mắc tiểu mà tiểu không được như:

  • Do cơ thể bị nóng trong.
  • Yếu tố tuổi tác: Những người trung niên và cao tuổi có tỉ lệ mắc bệnh nhiều hơn người trẻ tuổi.
  • Do bị căng thẳng, stress kéo dài.
  • Do lối sống thiếu khoa học, sử dụng rượu bia, chất kích thích trong thời gian dài.

Mắc tiểu mà tiểu không được điều trị bằng thuốc gì?

Tùy thuộc vào từng nguyên nhân gây buồn tiểu nhưng không tiểu được khác nhau mà bác sĩ chuyên khoa sẽ có hướng kê thuốc điều trị phù hợp cho người bệnh.

Dưới đây là một số nhóm thuốc, thành phần thuốc có tác dụng điều trị chứng mắc tiểu mà không tiểu được:

1. Nhóm thuốc kháng sinh Quinolone

Thuốc Ciprofloxacin.Quinolon là nhóm thuốc kháng sinh tổng hợp dạng viên dùng cho đường uống là chủ yếu.

Một số biệt dược Quinolon thường gặp:

  • Ciprofloxacin.
  • Ofloxacin.
  • Acid nalixilic.
  • Norfloxacin.

Tác dụng: Thuốc kháng sinh Quinolon có khả năng ức chế các ADN gyrase – một dạng enzym mở vòng xoắn ADN cho phép sao chép và phiên mã ADN, từ đó ngăn cản sự tổng hợp ADN của vi khuẩn có hại. Bên cạnh đó Quinolon còn tác dụng ức chế hoạt động và quá trình tự tổng hợp protein của vi khuẩn.

Quinolon thường được kê đơn thuốc điều trị trong trường hợp người bệnh bị mắc tiểu mà tiểu không được gây ra bởi các bệnh viêm, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm niệu đạo.

Tác dụng phụ:

  • Đau đầu, mất ngủ.
  • Buồn nôn, nôn.
  • Bị cảm giác lo lắng, hồi hộp.
  • Có thể tác động gây sỏi bàng quang khi dùng thuốc không đúng chỉ dẫn từ bác sĩ điều trị.
  • Có thể gây viêm gân, viêm cơ trong một số trường hợp.

2. Nhóm thuốc Aminoglycoside

Aminoglycoside là nhóm thuốc kháng sinh diệt khuẩn phổ rộng được dùng chủ yếu qua đường tiêm.

Thuốc Ciprofloxacin

Một số tên biệt dược Aminoglycoside thường gặp:

  • Gentamicin
  • Tobramycin
  • Amikacin.
  • Streptomyci.
  • Kanamycin
  • Benzylpenicillin
  • Erythromycin

Tác dụng: điều trị cho người bệnh bị nhiễm trùng toàn thân, điều trị nhiễm trùng tại chỗ hoặc các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu. Các Aminoglycoside hấp thu kém với đường uống nên ít được khuyến khích sử dụng cho đường uống.

Tác dụng phụ:

  • Gây độc tính tiền đình và thính giác.
  • Gây độc tính trên thận (thường có thể phục hồi).
  • Làm kéo dài tác dụng thuốc ức chế thần kinh cơ.

3. Thuốc Allopurinol (Zyloprim)

Allopurinol (Zyloprim) là thuốc kháng điều trị mắc tiểu mà tiểu không được gây ra bởi sỏi thận acid uric. Tên biệt dược thường gặp của Allopurinol:

Thuốc Allopurinol
  • Zylopri.
  • Allopurinol.

Người mắc bệnh sỏi cid uric là do trong cơ thể xảy ra chuyển hoá của purin. Các purin được chuyển thành hypoxanthin và xanthin rồi bị oxyhoá (nhờ xúc tác của chính xanthin oxydase), từ đó tạo thành acid uric trong thận.

Tác dụng: Allopurinol giúp ức chế mạnh xanthin oxydase, từ đó làm giảm quá trình chuyển hóa, tổng hợp acid uric trong cơ thể, giảm nồng độ acid uric máu và nước tiểu; làm tăng nồng độ trong máu và nước tiểu khiến các chất tiền thân hypoxanthin và xanthin dễ tan hơn.

Tác dụng phụ: Có thể xảy ra các tình trạng:

  • Đau bụng trên.
  • Tiêu chảy.
  • Buồn ngủ, đau đầu.
  • Buồn nôn, nôn.
  • Thay đổi vị giác.
  • Đau nhức cơ.
  • Đau họng.
  • Da bong tróc.

4. Thuốc kháng virus famciclovir (Famvir)

Famciclovir (Famvir) là thuốc kháng điều trị viêm âm đạo ở nữ giới do virus herpes gây ra. Tên biệt dược thường gặp là:

Thuốc Famciclovir
  • Famvi.
  • Famciclovir

Tác dụng: điều trị sự bùng phát của virus herpes gây viêm nhiễm ở vùng âm đạo của nữ giới. Đối với người bệnh hay bị viêm bộ phận sinh dục do herpes gây ra thì có thể sử dụng famciclovir làm giảm số lượng các đợt bùng phát sau này. Bên cạnh đó Famciclovir giúp các vết loét lành nhanh hơn, giữ cho vết thương mới lành lại và giảm đau/ngứa.

Tác dụng phụ:

  • Khát nước.
  • Cơ thể mệt mỏi
  • Đi tiểu ít hơn bình thường.
  • Buồn nôn, ợ hơi.
  • Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ.
  • Có thể nổi mẩn trên da.

5. Nhóm thuốc chặn Alpha 1

Nhóm Alpha 1 (Alpha blockes) là thuốc điều trị cho người bị mắc tiểu mà tiểu không được do bệnh u lành tuyến tiền liệt gây ra.

Thuốc Silodosin

Một số biệt dược Alpha 1 (Alpha blockes) thường gặp:

  • Alfuzosin (Uroxatral)
  • Terazosin (Hytrin)
  • Doxazosin (Cardura)
  • Silodosin (Rapaflo)
  • Tamsasmin (Flomax)

Tác dụng: làm giãn các cơ bàng quang và cơ tuyến tiền liệt liệt, từ đó làm giảm chứng buồn tiểu nhưng không tiểu được, khó tiểu, bí tiểu, tiểu buốt kèm tiểu rắt, tiểu són… do bệnh u xơ tuyến tiền liệt gây ra và đồng thời giúp người bệnh đi tiểu dễ dàng hơn.

Tác dụng phụ:

  • Làm ảnh hưởng đến huyết áp.
  • Mệt mỏi.
  • Chóng mặt, nhức đầu.
  • Buồn nôn. Xuất tinh ngược.

➤ Tìm hiểu thêm: Thuốc điều trị u xơ tiền liệt tuyến

6. Nhóm kháng Androgen

Thuốc Finasteride

Biệt dược nhóm thuốc Androgen thường gặp:

  • Finasterid
  • Finasteride (Proscar, Propecia)
  • Dutasteride (Avodart)
  • Dutasteride / tamsasmin (Jalyn).

Tác dụng: Thuốc kháng Androgen cũng là một nhóm thuốc dùng điều trị buồn tiểu nhưng không tiểu được do bệnh tuyến tiền liệt gây ra. Tuy nhiên nhóm thuốc này tập trung làm chậm sự phát triển của các tế bào tuyến tiền liệt lành tính – nguyên nhân chính gây các phì đại tuyến tiền liệt.

Tác dụng phụ:

  • Đau đầu.
  • Xuất tinh ngược.
  • Rối loạn cương dương.
  • Giảm ham muốn.
Lưu ý: Các loại thuốc Tây y kể trên chỉ được sử dụng theo đơn của bác sĩ, vì chúng có dược tính mạnh và liều lượng cần được điều chỉnh tùy theo tình trạng bệnh. Người bệnh không nên tự ý mua hoặc dùng thuốc tại nhà để tránh tác dụng phụ nguy hiểm. Vươngbao.com không đưa ra lời khuyên hay chỉ định y khoa về việc sử dụng thuốc.

Vương Bảo – Hỗ trợ giản rối loạn tiểu tiện do u xơ tiền liệt tuyến

Với những người mắc chứng buồn tiểu nhưng không tiểu được do u xơ tuyến tiền liệt, bên cạnh việc điều trị bằng thuốc, nhiều người đang tin tưởng lựa chọn thêm Vương Bảo – sản phẩm hỗ trợ cải thiện tình trạng tiểu khó, tiểu rắt, tiểu không hết, tiểu nhiều lần một cách an toàn, hiệu quả.

Vương Bảo là Thực phẩm bảo vệ sức khỏe đã có mặt trên thị trường hơn 10 năm, được Cục An Toàn Thực phẩm – Bộ Y tế cấp phép cho 2 công dụng chính là:

  • Hỗ trợ giảm nguy cơ và hạn chế sự phát triển của u phì đại tiền liệt tuyến.
  • Hỗ trợ giảm các rối loạn tiểu tiện ở nam giới có u xơ tiền liệt tuyến.

Với thành phần chiết xuất từ các vị thuốc Nam có tác dụng làm giảm kích thước khối u xơ tuyến tiền liệt như: Náng hoa trắng, Hải trung kim, Rau tàu bay, Sài hồ nam (lức) kết hợp với dây chuyền sản xuất hiện đại, mỗi viên uống Vương Bảo được tính toán với tỉ lệ thành phần hợp lý giúp tối ưu hiệu quả hỗ trợ điều trị.

Kết luận:

Cảm giác buồn tiểu nhưng không tiểu được không chỉ gây khó chịu mà còn có thể là dấu hiệu của các bệnh lý đường tiết niệu hoặc tuyến tiền liệt. Người bệnh nên đi khám sớm để tìm đúng nguyên nhân và điều trị kịp thời, tránh tự ý dùng thuốc. Với nam giới gặp rối loạn tiểu tiện do phì đại tuyến tiền liệt, có thể kết hợp sử dụng sản phẩm hỗ trợ từ thảo dược như Vương Bảo để giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng sống hiệu quả hơn.

]]>
https://vuongbao.com/mac-tieu-ma-tieu-khong-duoc-19253/feed/ 0
Vương Bảo – Thương Hiệu Quốc Gia – Tặng Quà Thả Ga https://vuongbao.com/vuong-bao-thuong-hieu-quoc-gia-tang-qua-31107/ https://vuongbao.com/vuong-bao-thuong-hieu-quoc-gia-tang-qua-31107/#respond Tue, 21 Oct 2025 04:07:16 +0000 https://vuongbao.com/?p=31107 Tháng 10 rực rỡ, mừng sinh nhật Dược phẩm Thái Minh tròn 14 tuổi và kỉ niệm 1 năm kể từ ngày Vương Bảo chính thức được Bộ Công Thương công nhận là Thương hiệu Quốc gia Việt Nam 2024, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý khách hàng đã đồng hành suốt chặng đường qua.

Như một lời tri ân chân thành, Vương Bảo dành tặng chương trình ưu đãi “Thương Hiệu Quốc Gia – Tặng Quà Thả Ga” cực hấp dẫn như sau:

  • Tích đủ 12 điểm tặng 1 lọ Đông trùng hạ thảo Thái Minh 20 viên (trị giá 600.000Đ)

Lưu ý: Mỗi khách hàng chỉ được nhận 1 phần quà duy nhất trong thời gian diễn ra chương trình tri ân từ 20/10 – 5/11/2025. Số lượng phần quà có hạn. Vì vậy các bác nhanh tay mua và tích điểm Vương Bảo để nhận quà may mắn
    • Quý khách hàng quan tâm vui lòng liên hệ 1800.1258 (miễn cước hoàn toàn) để được hỗ trợ tư vấn thêm các ưu đãi khác có thể có từ Vương Bảo
    • Để biết địa chỉ nhà thuốc gần nhất, vui lòng xem TẠI ĐÂY

Vương Bảo hi vọng với phần quà nhỏ này sẽ giúp các bác cải thiện sức khỏe và sống trọn vẹn bên con cháu!

Đông trùng hạ thảo Thái Minh

Đông trùng hạ thảo Thái Minh được sử dụng 100% dạng quả thể nấm có nguồn gốc từ Tây Tạng thuần chủng phù hợp với khí hậu Việt Nam. Được xử lý bằng công nghệ sấy đông khô thăng hoa (tiêu chuẩn của Mỹ) đảm bảo giữ nguyên vẹn 100% hàm lượng dược chất. Đông Trùng Hạ Thảo Thái Minh giúp tăng sức đề kháng, giảm mệt mỏi, cải thiện sức khỏe và hỗ trợ cải thiện bệnh lý nền.

Theo kết quả kiểm nghiệm của INFC (Viện kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm Quốc Gia), sản phẩm Đông Trùng Hạ Thảo Thái Minh, ngoài hoạt chất Cordycepin có hàm lượng cao, đáng kể tới là hàm lượng hoạt chất Adenosine và Polysaccharide hiện cao nhất thị trường. Khẳng định Đông Trùng Hạ Thảo Thái Minh là một trong những dạng tốt nhất trên thị trường hiện tại.

Từ ngày 20/10/2025 – 5/11/2025, khi tích đủ 12 điểm Vương Bảo, các bác sẽ được nhận ngay 1 hộp Đông trùng hạ thảo Thái Minh 20 viên, trị giá 600.000Đ. Số lượng quà tặng có hạn. Tích điểm nhận quà ngay!

Tặng 1 hộp Đông trùng hạ thảo Thái Minh 20 viên (trị giá 600.000Đ), khi tích đủ 12 điểm Vương Bảo

Cách dùng:

  • Người sức khoẻ kém, gầy yếu, suy nhược: ngày dùng 4 viên, chia 2 lần, uống vào buổi sáng và buổi trưa.
  • Người bình thường: ngày dùng 2 viên, uống vào buổi sáng hoặc buổi trưa.
  • Nên uống trước ăn 30 phút hoặc sau ăn 1 giờ.
  • Nên dùng liên tục 1 đợt trong 2-3 tháng, một năm có thể dùng 2-3 đợt để đạt được hiệu quả tốt. Có thể dùng lâu dài.

Để tìm nhà thuốc bán Vương Bảo chính hãng gần nhất, các bác >>> BẤM VÀO ĐÂY

Thông tin về Vương Bảo

Vương Bảo là sản phẩm hỗ trợ giảm kích thước và hạn chế sự phát triển của phì đại tuyến tiền liệt, giúp cải thiện các rối loạn tiểu tiện thường gặp ở nam giới: tiểu đêm nhiều lần, tiểu khó, tiểu rắt, tiểu buốt, tia tiểu yếu hoặc ngắt quãng.

Sản phẩm được nghiên cứu lâm sàng, chứng minh tác dụng hỗ trợ:

  • Giảm các rối loạn tiểu tiện như: tiểu đêm, tiểu rắt, tiểu khó,…
  • Giảm kích thước và hạn chế sự phát triển của phì đại tuyến tiền liệt
  • An toàn, lành tính và có thể sử dụng lâu dài được

Với hơn 11 năm đồng hành cùng sức khỏe nam giới, Vương Bảo đã trở thành thương hiệu uy tín, được hàng triệu khách hàng tin tưởng. Năm 2024, Vương Bảo vinh dự được Bộ Công Thương trao tặng danh hiệu Thương Hiệu Quốc Gia Việt Nam – là sản phẩm tiền liệt tuyến duy nhất nhận được vinh dự này.

Vương Bảo ngày uống mấy viên? 

Liều dùng Vương Bảo được chia thành 2 liều là liều tấn công và liều duy trì. Cụ thể:

  • Liều tấn công: Dùng trong trường hợp có tuyến tiền liệt phì đại lớn (>40gr) hoặc người lần đầu tiên sử dụng Vương Bảo nên uống 3 viên/ lần và ngày 2 lần.
  • Liều duy trì: Khi tuyến tiền liệt và triệu chứng rối loạn tiểu thuyên giảm nhiều thì có thể chuyển xuống liều bình thường 2 viên/ lần và ngày 2 lần.

Khuyến cáo: Sau khi mổ phì đại tiền liệt tuyến và tiền liệt tuyến đã ổn định định trở lại, người bệnh nên dùng duy trì 1 – 2 viên/ ngày kéo dài, hoặc định kỳ 6 tháng nhắc lại

Hiện Vương Bảo được bán rộng khắp tại 15.000 nhà thuốc trên toàn quốc.

Để tìm nhà thuốc bán Vương Bảo chính hãng gần nhất, các bác >>> BẤM VÀO ĐÂY

]]>
https://vuongbao.com/vuong-bao-thuong-hieu-quoc-gia-tang-qua-31107/feed/ 0