Viên uống Vương Bảo tiền liệt tuyến https://vuongbao.com Website chính thức Thu, 22 Jan 2026 00:40:14 +0000 vi hourly 1 Cây sài hồ: phân loại, tác dụng và cách sử dụng! https://vuongbao.com/tac-dung-cay-sai-ho-19576/ https://vuongbao.com/tac-dung-cay-sai-ho-19576/#respond Sat, 30 Aug 2025 01:35:27 +0000 https://vuongbao.vn/?p=19576 Sài hồ là một vị thuốc quen thuộc dùng để chữa bệnh trong dân gian. Mỗi loại sài hồ khác nhau sẽ có những công dụng chữa bệnh khác nhau. Cùng Vương Bảo tìm hiểu từng loại nhé!

Phân loại sài hồ bắc và sài hồ nam

Sài hồ có 2 loại là cây sài hồ bắc và sài hồ nam.

  • Cây sài hồ bắc còn gọi là bắc sài hồ, sà diệp sài hồ, trúc diệp sài hồ. Tên khoa học là Bupleurum sinense DC. Thuộc họ hoa tán Apiaceae (Umbelliferae). Vị thuốc sài hồ (Radix Bupleuri) là rễ cây phơi hay sấy khô của cây sài hồ Bupleurum sinense DC. và một số cây khác cùng chi cùng họ.
  • Sài hồ nam có tên khoa học là Pluchea pteropoda – Hemsl, thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae) còn có các tên gọi khác là sài hồ nam, cây lức dạng cây thân thảo sống lâu năm.

Sài hồ bắc và sài hồ nam là hai loại cây hoàn toàn khác nhau và không thuộc cùng họ với nhau.

Cây sài hồ bắc

Mô tả cây

  • Sài hồ bắc là một cây sống lâu năm, cao 45-70 cm, rễ nhỏ, hình trụ, phân nhánh hoặc không phân nhánh. Thân cây mọc thẳng, phân cành hình chữ chi.
  • Lá cây mọc cách, mép nguyên, có hình mác, dài 3-6 cm. rộng 6-13 mm, đầu lá nhọn, có 7-9 đường gân song song. Lá phía dưới có cuống ngắn, phía trên không có cuống.
  • Cụm hoa hình tán kép, mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành. Trục cụm hoa chung, nhỏ và dài, có từ 4-10 cụm hoa không dài bằng nhau, mỗi cụm có nhiều hoa nhỏ. Hoa cây sài hồ bắc có màu vàng, nhỏ.
  • Quả hình bầu dục, dài khoảng 5mm, nhưng góc quả rất rõ, ống tinh dầu nằm ở mặt tiếp giáp.
Hình ảnh cây sài hồ bắc

Phân bổ, thu hái và chế biến

Cây phân bổ ở vùng Nội Mông, Hà Bắc, Sơn Tây, Tứ Xuyên thuộc Trung Quốc. Hiện chưa thấy sài hồ bắc mọc tại Việt Nam.

Cây được thu hoạch vào mùa thu hoặc mùa xuân. Đào lấy rễ về rửa sạch đất cát, sau đó phơi hoặc sấy khô dùng dần.

Thành phần hóa học

Trong sài hồ bắc có chừng 0,50% chất saponin, là một chất rượu gọi là bupleurumola, có công thức hóa học là C37H64O2; phytosterola C30H48O2 và một ít tinh dầu.

Trong thân lá có chứa rutin C20H30O16.

Tác dụng của cây sài hồ bắc

Theo Đông y, sài hồ có tác dụng:

  • Chữa sốt
  • Chữa sốt rét
  • Chữa đau đầu, chóng mặt
  • Sốt thương hàn
  • Kinh nguyệt không đều

Theo y học hiện đại, Cây sài hồ bắc đã được nghiên cứu về mặt dược lý, với 2 tác dụng chủ yếu là:

  • Tác dụng chữa sốt
  • Tác dụng chữa sốt rét.
Theo kinh nghiệm dân gian, sài hồ bắc có tác dụng chữa sốt, sốt rét, đau đầu, chóng mặt

Cách dùng

– Chữa sốt, hư lao phát sốt, tinh thần mệt mỏi: Sử dụng bài thuốc Tiểu sài hồ thang. Đây là bài thuốc thông dụng trong Đông Y do Trương Trọng Cảnh dùng đầu tiên. Các vị thuốc gồm: sài hồ 15g, nhân sâm 4g, sinh khương 4g, bán hạ 7g, nước 600 ml. Đem sắc đến khi còn 300 ml. Chia 3 lần uống trong ngày.

– Chữa hư lao phát sốt, cảm mạo phát sốt: sài hồ 160g, cam thảo 40g. Hai vị tán nhỏ, mỗi ngày dùng 8g bột này, sắc với một bát nước, uống.

Cây sài hồ nam

Mô tả cây

Cây sài hồ nam là một loại cỏ sống lâu năm, thân mẫm chắc, cao khoảng 30-40 cm, có thể cao tới 70 cm, mang nhiều cành ở phía trên.

Lá cây mọc cách, hình thìa, phía cuống hẹp lại, mép có răng cưa, lá dày, vò có mùi thơm, mặt trên xanh hơn mặt dưới. Lá dài khoảng 3-5 cm, rộng 1,5-2,5 cm. Lá rất ít hoặc gần như không có lông. Gân lá hình lông chim, nổi rõ ở mặt dưới.

Cụm hoa hình đầu, màu đỏ nhạt, gần như không cuống, hợp thành 2-4 ngù. Khi là nụ hoa có đầu hình trứng, khi hoa nở có hình chuông hơi thắt ở giữa. Cụm hoa gồm có hai loại hoa: hoa cái xếp rất nhiều (3-4 vòng ở ngoài), hoa lưỡng tính ở trong (gồm 4-6 hoa). Hoa cái có màu trắng ngà. Hoa lưỡng tính có màu tím nhạt.

Quả bế có 10 cạnh, màu nâu nhạt, có mào lông. Mặc ngoài vỏ quả có sọc lồi dọc, lông ngắn.

Hình ảnh cây sài hồ nam

Phân bổ, thu hái và chế biến

Cây sài hồ nam mọc hoang tại: Quảng Ninh, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình,… . Cây ưa sáng, thường mọc thành từng khóm riêng lẻ, thích nghi tốt với các vùng nước lợ, đồng thời vẫn có thể phát triển mạnh ở vùng nước ngọt hoặc vùng bị nhiễm mặn, đôi khi tạo thành quần thể tương đối điển hình.

Nhân dân Việt Nam ta sử dụng rễ và lá của cây sài hồ nam (Radix et Folium Plucheae pteropodae) để làm vị thuốc Sài hồ. Đào rễ cây về rửa sạch, cắt bỏ rễ con, sau đó sấy hoặc phơi khô. Có thể tẩm rượu hoặc mật ong sao thơm.

Thành phần hóa học

Phần trên mặt đất của sài hồ nam phơi khô có chứa các hợp chất triterpenoid và các sesquiterpen mà thành phần chính là longifolen (61,0%) và alloaromadendrene oxit (10,1%).

Rễ chứa tinh dầu.

Công dụng của sài hồ nam

Nhân dân ta sử dụng cây sài hồ nam thay cho sài hồ bắc.

Theo kinh nghiệm, cây sài hồ nam có tác dụng:

  • Chữa cảm sốt
  • Chữa cảm
  • Chữa cúm

Theo y học hiện đại, cây sài hồ nam có tác dụng:

  • Lợi tiểu
  • Giúp cải thiện các rối loạn tiểu tiện ở nam giới có u xơ tiền liệt tuyến (khi kết hợp với náng hoa trắng, hải trung kim, rau tàu bay)
Sài hồ nam giúp lợi tiều, dùng trong các bài thuốc chữa u xơ tiền liệt tuyến

Với tác dụng lợi tiểu, cải thiện rối loạn tiểu tiện. Có rất ít sản phẩm thành công trong ứng dụng cây Sài hồ nam để xử lý các vấn đề về rối loạn tiểu tiện. Ứng dụng thành công nhất của Sài hồ nam có trong Vương Bảo, là sản phẩm dành cho:

  • Nam giới đã được chẩn đoán phì đại tiền liệt tuyến hoặc sử dụng để hỗ trợ sau phẫu thuật.
  • Nam giới trung tuổi và cao niên có các triệu chứng của rối loạn tiểu tiện như: tiểu đêm, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu không hết, tiểu nhiều lần, tia nước tiểu yếu.
Sài Hồ Nam – thành phần có trong Vương Bảo – dành cho bệnh u xơ tiền liệt tuyến

Đây là sản phẩm được nghiên cứu và phát triển bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Thái Minh và được sản xuất bởi Công ty cổ phần công nghệ cao Thái Minh. Vương Bảo được Bộ Y tế cấp phép lưu hành với công dụng:

  • Hỗ trợ giảm nguy cơ và hạn chế sự phát triển của u phì đại tiền liệt tuyến
  • Hỗ trợ cải thiện các rối loạn tiểu tiện ở nam giới có u xơ tiền liệt tuyến

Để tìm nhà thuốc bán Vương Bảo, bạn tìm hiểu TẠI ĐÂY

Để đặt mua Vương Bảo, bạn hãy  BẤM VÀO ĐÂY

Cách dùng sài hồ nam

– Chữa sốt cao kèm đau đầu, khát nước: rễ sài hồ nam 20g, ngũ gia bì 20g, rau má 16g, lá tre 12g, cam thảo dây 12g, bán hạ nam (sao vàng)12g, gừng tươi 6g. Tất cả các vị này đem phơi khô rồi sắc ngày 1 thang, chia uống 2 lần trước khi ăn.

– Chữa sốt nóng mùa hè hoặc cảm sốt, người lúc nóng, lúc lạnh, khát nước, nhức đầu, đắng miệng, ho, nôn ọe: rễ sài hồ nam 10g, củ sắn dây 12g, hương nhu trắng 10g, thanh bì 10g. Sắc uống ngày 1 thang.

– Chè giải cảm: lá sài hồ nam 4 phần, nhân trần 1 phần, bạc hà 1 phần, cam thảo nam 1 phần. Hãm uống như hãm trà, mỗi lần 5-10g

– Chữa u xơ tuyến tiền liệt, cải thiện các rối loạn tiểu tiện: Để sử dụng Vương Bảo mang lại hiệu quả tốt nhất, bạn nên đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng đi kèm sản phẩm trước khi dùng hoặc dùng theo tư vấn của dược sĩ, bác sĩ điều trị. Thông thường, liều dùng của Vương Bảo như sau:

  • Ngày uống 4-6 viên chia làm 2 lần, khi có kết quả tốt có thể giảm xuống 2 viên/ngày
  • Nên sử dụng sản phẩm trước bữa ăn 30 phút hoặc sau khi ăn 1 giờ.
  • Nên sử dụng liên tục một đợt từ 3 – 6 tháng để có kết quả tốt nhất.

Lưu ý khi sử dụng vị thuốc sài hồ

Về vị thuốc sài hồ, các bài thuốc chữa cảm mạo, sốt rét, giải cảm… phía trên chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân không nên tự mua hoặc hái về sử dụng. Bởi để vị thuốc phát huy được tác dụng,  cần phải biết thu hái đùng mùa, đúng lúc cây có chứa nhiều hoạt chất nhất; phải biết dùng đúng bộ phận để làm thuốc; chế biến phải đúng phép. Ngay cả việc sử dụng thuốc khô hay thuốc tươi nhiều khi cũng mang lại kết quả khác nhau, bởi trong quá trình phơi sấy, một số chất có thể bị phá hủy.

Vì thế, để có thể sử dụng các vị thuốc nam, đặc biệt là sài hồ nam hiệu quả và an toàn, bạn nên tới các cơ sở khám chữa bệnh y học cổ truyền để được thăm khám và bốc thuốc. Tuy nhiên, phải lưu ý rằng, cần tới các cơ sở uy tín, được cấp giấy phép hoạt động, thầy thuốc có chứng chỉ hành nghề, bằng cấp đầy đủ.

Dưới đây là một số bệnh viện y học cổ truyền uy tín tại Việt Nam:

  • Các bệnh viện Y học cổ truyền tại Hà Nội: Viện Y học Cổ truyền Quân đội; Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Nội; Bệnh viện Châm cứu Trung ương; Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương;…
  • Các bệnh viện Y học cổ truyền Hồ Chí Minh: Bệnh Viện Y Học Cổ Truyền TP.HCM; Viện Y dược học dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh; Bệnh Viện Công An Tp. Hồ Chí Minh – Khoa Y Học Cổ Truyền; Viện Y Dược học dân tộc TP.Hồ Chí Minh, Viện Y Học Cổ Truyền Quân Đội Phân Viện Tp Hồ Chí Minh,…
Bạn nên tới các cơ sở khám chữa bệnh y học cổ truyền uy tín để được thăm khám và bốc thuốc (Ảnh minh họa)

Về sản phẩm Vương Bảo, mặc dù đã được nghiên cứu lâm sàng và sử dụng thực tế, tuy nhiên hiệu quả của sản phẩm cũng còn phải tùy vào cơ địa của mỗi người cũng như mức độ u xơ của tuyến tiền liệt. Vì thế, trong quá trình sử dụng người bệnh không được nôn nóng, thiếu kiên trì mà tự ý tăng liều hoặc ngừng sử dụng. Bệnh nhân nên tuân thủ đúng theo khuyến cáo của bác sĩ, dược sĩ.

Nguồn tham khảo

Sách Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (GS. Đỗ Tất Lợi): Sài hồ (Trang 633)

https://suckhoedoisong.vn/sai-ho-vi-thuoc-tot-chua-nhieu-benh-n17433.html

]]>
https://vuongbao.com/tac-dung-cay-sai-ho-19576/feed/ 0
Rau tàu bay: Công dụng, cách dùng và ứng dụng https://vuongbao.com/cay-rau-tau-bay-1981/ https://vuongbao.com/cay-rau-tau-bay-1981/#comments Tue, 12 Aug 2025 02:00:10 +0000 https://vuongbao.vn/?p=1981 Rau tàu bay là một loại cây thân thảo, rễ màu trắng hoặc nâu, lá to, mỏng, hình trứng dài. Ngoài làm rau, loại cây này còn được nhân dân ta sử dụng trong một số bài thuốc dân gian. Vậy chúng có công dụng gì và dùng như thế nào?

Cây rau tàu bay là cây gì?

Cây rau tàu bay có tên khoa học là Gynura crepidioides Benth, thuộc họ Cúc (Asteraceae). Ngoài tên gọi rau tàu bay, cây còn được biết đến với cái tên khác là kim thất.

Ở một số nơi trên thế giới, người ta cũng gọi loài cây này dưới nhiều tên phổ biến như: Okinawa Spinach, Redflower Ragleaf, cây cỏ cháy, Crassocephalum crepidioides, Ebolo, ye tong hao, Agologolo, Doyan-doyan, Ekinami, Gbuluh fuka, Miao kuo, Phak kaad chang, Phakkoat chaang,…

Hình ảnh cây rau tàu bay
Hình ảnh cây rau tàu bay

Mô tả cây rau tàu bay

  • Thân: dạng thân thảo, hình trụ, mập, mọc thẳng, phân nhánh trên không với các tuyến lông, có rãnh khía rõ rệt.
  • Rễ: Rau tàu bay có hệ thống rễ cọc, tức là có một rễ cái mọc sâu xuống đất và có những rễ con mọc ra từ rễ cái. Rễ cái to có màu trắng hoặc nâu.
  • Lá. Lá cây to, dài, dày, có răng cưa to ở mép, hai mặt đều có lông. Ở góc cuống lá có hai tai nhỏ trông như lá kèn. Lá rau tàu bay mọc cách.
  • Hoa: dày đặc ở đầu (cụm hoa), được bao quanh bởi các lá bắc không nhân(*) (gần như tất cả các cây họ Cúc đều mang đăc điểm này). 1-3 cụm hoa lại hợp thành 1 gù. Hoa rau tàu bay có hình trụ, màu từ hồng nhạt đến đỏ hoặc đỏ nâu, có mào lông mịn màu trắng, mềm. Mùa hoa là mùa hè.
  • Quả. Quả bế hình trụ, có mào lông trắng ở đỉnh. (Quả bế là một loại quả khô không mở do 1 hoặc nhiều lá noãn tạo thành, các quả bế có thể được đưa đi xa nhờ gió, giống như quả bế của cây bồ công anh).

(*) Lá bắc: Là lá biến dạng, xuất hiện dưới mỗi hoa hoặc cụm hoa. Nó có thể tiêu giảm đi hoặc có màu sắc sặc sỡ. Ở họ Cúc, có nhiều lá bắc và tập hợp dưới cụm hoa tạo thành bao chung.

Hình ảnh cây tàu bay

Dưới đây là một số hình ảnh thực tế của cây rau tàu bay:

Thân cây rau tàu bay
Lá cây
Các cụm hoa được bao quanh bởi các lá bắc không nhân. 1-3 cụm hoa lại họp thành 1 gù con.
Các quả bế của cây
Cận cảnh một quả bế của cây rau tàu bay

Có thể thu hái rau tàu bay ở đâu?

Rau tàu bay là loại cây một năm, thích hợp với vùng đất ẩm. Cây có thể phát triển trong bóng râm hoàn toàn (đất rừng sâu) bán bóng râm (đất rừng sáng màu) hoặc không bóng râm. Ở nước ta, cây mọc phổ biến ở các bãi hoang sau nương rẫy, ven đường đồi, bìa rừng, khe suối.

Cây có số lượng quả bế nhiều, bay theo gió, nên có thể phát tán tới nhiều nơi. Có thể tái tạo bằng cách nảy mầm từ các hạt hoặc bằng thân cây.

Cây tàu bay có công dụng gì với sức khỏe?

Trong dân gian

Nhân dân một số vùng sử dụng lá và toàn cây của cây rau tàu bay trong nhiều bài thuốc dân gian, cụ thể như sau:

  • Chữa vết rắn, rết, côn trùng cắn
  • Trị các biến chứng sau sinh (ở campuchia)
  • Nhuận tràng (do chứa nhiều chất xơ)
  • Giảm béo
  • Chữa đau bụng
  • Chữa sưng môi
  • Cầm máu, sát trùng
  • Trị cảm sốt, hạ nhiệt
  • Chống tiêu chảy
  • .v.v.

Tác dụng của rau tàu bay với phụ nữ mới sinh:

  • Giúp hỗ trợ tăng tiết sữa mẹ
  • Thúc đẩy quá trình chao đổi chất, làm tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng ở mẹ
  • Giảm đau xương khớp sau sinh
  • Ngăn ngừa viêm nhiễm vùng kín

Trong y học hiện đại

Theo nhiều nghiên cứu gần đây, rau tàu bay còn có một số tác dụng khác trong việc bảo vệ sức khỏe, chẳng hạn:

  • Có các đặc tính chống khối u
  • Kháng khuẩn
  • Chống tiểu đường / bảo vệ tế bào B
  • Thuốc tẩy giun sán
  • Chất chống oxy hóa / Chống tăng lipid máu
  • Thuộc tính ức chế Acetylcholinesterase

Một số bài thuốc dân gian từ cây rau tàu bay

Lưu ý: Các bài thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, giới thiệu. Trước khi sử dụng bất kì bài thuốc nào, hãy hỏi ý kiến của bác sĩ. 

  • Chữa đau đầu: Dùng lá sắc uống
  • Chữa vết thương mới: Dùng nhựa lá bôi lên vết thương
  • Cầm máu mũi: Dùng bột lá khô
  • Điều trị bướu cổ: Rau tàu bay khô 30g, cây xạ đen khô 30g. Sắc với 1,2 lít nước, đun cạn còn 500ml chia 3 lần uống trong ngày.
  • Chữa phì đại tiền liệt tuyến: rau tàu bay khô 30g, náng hoa trắng 10-15g. Đun nước sắc uống hằng ngày. (Tuy nhiên cần lưu ý rằng, náng hoa trắng có chứa độc dược có thể gây nôn, đau đầu, chóng mặt,…)
  • Trị côn trùng, rết cắn. Rau tàu bay (cả thân và lá) tươi đem rửa sạch, giã nát rồi đắp lên vết cắn liên tục 2-3 ngày.
  • Tăng cường sức khỏe, phòng ngừa ung thư. Ăn rau tàu bay 2-3 lần/tuần.
  • Giảm đau khớp, sưng viêm. Dùng rau tàu bay tươi rửa sạch, giã nát rồi đắp lên vùng xương khớp bị đau nhức hoặc vết thương bị sưng.
  • Điều trị sốt. Rau tàu bay khô 10-15 g đem sắc nước và uống. Uống liên tục 2-3 ngày sẽ thấy triệu chứng thuyên giảm.

Cách dùng rau tàu bay làm món ăn ở một số nơi trên thế giới

Ở Việt Nam

Rau tàu bay được biết nhiều qua chiến tranh ở Việt Nam, đây là rau rừng giúp bộ đội Việt Nam làm nguồn thực phẩm thay cho rau xanh trong những năm tháng chiến tranh. Nhưng do nguồn gốc hoang dại nên không được sử dụng nhiều hoặc trồng làm rau. Ở Việt Nam, đôi khi nó được sử dụng làm thực phẩm thay thế rau xanh nhưng rất hạn chế do mùi hắc rất khó chịu kể cả khi đã được luộc chín.

Đọt non và lá tàu bay có thể dùng để ăn sống, muối dưa, luộc, xào, nấu canh … Tuy nhiên do có vị đắng, mùi hôi đặc trưng nên cần có cách chế biến phù hợp mới thơm ngon. Có ý kiến cho rằng ăn nhiều và thường xuyên rau tàu bay có thể bị thiếu máu. Khắc phục tình trạng này bằng cách phối hợp chấm nước mắm chanh hoặc làm rau trộn có chanh hoặc giấm để tăng hấp thu sắt tạo huyết sắc tố. Cũng có ý kiến dùng thường xuyên rau tàu bay có thể bị sỏi thận. Do đó nên ăn thay đổi những món rau rừng khác. Tuy nhiên, những ý kiến này chưa được khoa học kiểm chứng.

Lá, đọt rau tàu bay được dùng để làm rau ăn, giúp tăng cường sức khỏe, phòng chống ung thư

Tại các nước khác

  • Trung Quốc: làm salad và dùng để nấu canh. Loài rau này còn đang được trồng thương mại hóa ở Trung Quốc như một loại rau sạch để khuyến cáo người dân ăn giảm lượng cholesterol có hại trong máu.
  • Nhật Bản: một số công ty chuyên về thực phẩm oganic đã mở trang trại để trồng rau tàu bay nhằm mục đích kinh doanh rau sạch có vị thuốc, công dụng giúp làm giảm cholesterol, được mang tên là “Rau bina Okinawa” hay “Cải bó xôi Onikawa” (Okinawa Spinach).. Ngoài ra, rau tàu bay được dùng pha trộn với các loại rau khác để làm món salad tăng khẩu vị và làm thuốc thảo dược.
  • Nigeria: người ta lấy lá đem chần sơ, rút ​​hết nước thừa, sau đó nấu với ớt, hành, cà chua, dưa (đôi khi thêm cá hoặc thịt) để làm món súp, món hầm.
  • Sierra Leone: lá được nghiền thành bột nhão để làm nước sốt với bột đậu phộng.
  • Úc: cây được ăn như một loại rau xanh, nấu chín hoặc ăn sống.
  • Thái Lan: củ rau tàu bay được ăn với tương ớt.

Rau tàu bay trong y học hiện đại Việt Nam

Trong các bài thuốc dân gian ở trên, có một bài thuốc rất hay về công dụng của rau tàu bay, đó chính là bài thuốc chữa phì đại tuyến tiền liệt và cải thiện các triệu chứng do tình trạng này gây nên. Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có nhiều đơn vị nghiên cứu về bài thuốc này và ứng dụng vào các sản phẩm chăm sóc sức khỏe cho nam giới.

Xuất phát từ bài thuốc dân gian trên cùng mong muốn mang tới cho người tiêu dùng Việt Nam những sản phẩm hỗ trợ sức khỏe thực sự chất lượng, hiệu quả, công ty Công ty cổ phần Dược phẩm Thái Minh (địa chỉ Số 3 – ngõ 2 Thọ Tháp, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội) đã tiến hành nghiên cứu và ứng dụng thành công bài thuốc dân gian trên vào sản phẩm Vương Bảo. Không chỉ có thành phần là rau tàu bay và náng hoa trắng, Vương Bảo còn được bổ sung thêm hải trung kim và nam sài hồ – đều là những vị thuốc quý trong y học cổ truyền. Bốn vị thuốc này không hề đối nghịch nhau mà ngược lại, chúng hiệp đồng với nhau để nâng cao hiệu quả cho người bệnh (thành phần tỉ lệ đã được tính toán kỹ lưỡng và được nghiên cứu lâm sàng cụ thể).

Vương Bảo có công dụng chính là:

  • Hỗ trợ giảm nguy cơ và hạn chế sự phát triển của u phì đại tiền liệt tuyến
  • Hỗ trợ cải thiện các rối loạn tiểu tiện ở nam giới có u xơ tiền liệt tuyến

Sau hơn 10 năm có mặt trên thị trường, Vương Bảo hiện nhận được sự ủng hộ và hài lòng của hàng ngàn khách hàng trên khắp cả nước.

Kết luận: Trên đây là một số thông tin về cây rau tàu bay, gồm hình ảnh, công dụng và ứng dụng của nó trong y học nước nhà. Để tìm hiểu thêm về sản phẩm Vương Bảo và tư vấn miễn phí bệnh u xơ tuyến tiền liệt, bạn có thể gọi tới tổng đài 1800.1258 (miễn phí gọi đến).

Nguồn tham khảo:

http://www.stuartxchange.com/Borbotak

https://pfaf.org/user/Plant.aspx?LatinName=Crassocephalum+crepidioides

http://trangthegioitunhien.blogspot.com/2016/04/net-ep-tu-hoa-qua-rau-tau-bay.html

]]>
https://vuongbao.com/cay-rau-tau-bay-1981/feed/ 10
Cây Náng hoa trắng có tác dụng gì? https://vuongbao.com/nang-hoa-trang-co-tac-dung-gi-19308/ https://vuongbao.com/nang-hoa-trang-co-tac-dung-gi-19308/#respond Mon, 28 Jul 2025 02:00:19 +0000 https://vuongbao.vn/?p=19308 Náng hoa trắng giờ đây đã trở thành một vị thuốc quen thuộc với nhân dân Việt Nam. Vậy, loại cây này có tác dụng gì và thực hư về tác dụng ấy như thế nào?

Náng hoa trắng là cây gì?

Náng hoa trắng là một cây thuộc họ Amaryllidaceae (họ Thủy tiên), có tên khoa học là Crinum asiaticum L. Tại Việt Nam, cây còn được gọi dưới nhiều tên khác như: đại tướng quân, tỏi lơi, cây lá náng, văn thù lang, chuối nước,…

  • Náng hoa trắng mọc thành cụm, thân tròn, củ ở dưới đất. Khi phát triển đầy đủ, cây có thể cao từ 90 đến 120 cm. Cây được nhân giống bằng cách tách gieo hạt hoặc chiết chồi ở gốc.
  • Lá cây náng có màu xanh lục, mọc quanh thân cây, lá hẹp, mảnh mai, không có lông ở cả hai mặt, độ rộng của lá từ 10 đến 15 cm và dài khoảng 60 đến 90 cm.
  • Hoa náng có màu trắng, mọc thành cụm lớn (mỗi cụm từ 6-12 hoa), có mùi thơm về chiều tối. Khi hoa vẫn còn non, có 2 vỏ màu xanh nhạt bao quanh cụm hoa. Cụm hoa được nâng trên một cuống dẹp, dài khoảng 90 cm, màu xanh. Cánh hoa hẹp và trắng, mỗi bông có 6 cánh. Khi hoa nở, cánh hoa uốn cong về phía cuống. Nhị hoa có 6 cuống, cuối phấn có màu đỏ.
  • Quả của cây náng có màu xanh nhạt, khá tròn.
Hình ảnh cây Náng hoa trắng

Náng hoa trắng có tuổi thọ hàng chục năm, phát triển nhanh, mạnh, bền, rất ít bệnh và không có côn trùng hại. Vì thế loại cây này rất dễ trồng và chăm sóc, không cần dưỡng nhiều.

Cây náng hoa trắng có tác dụng gì?

Tác dụng trong dân gian

Từ xa xưa nhân dân ta và nhân dân các nước đã biết dùng náng hoa trắng để chữa một số bệnh bên ngoài. Các bộ phận sử dụng được là lá, rễ, quả và hạt (toàn cây). Sở dĩ chỉ dùng náng bên ngoài là vì cây có chứa độc dược có thể gây nôn.

Dưới đây là một số tác dụng của Náng hoa trắng được truyền lại trong dân gian:

  • Chữa bong gân, sai gân, bầm tím, sưng tấy khi ngã
  • Chữa tê thấp, nhức mỏi xương khớp
  • Giúp giảm đau đầu
  • Giúp trục xuất đờm
  • Làm thuốc gây nôn
  • Lá náng có thể giúp điều trị thoát vị (được sử dụng ở tỉnh Suphan Buri, Thái lan)
  • Giúp điều trị các bệnh liên quan đến hệ tiết niệu và mật
  • Giúp trục xuất hoàn toàn máu kinh nguyệt
  • Giúp che vào vết thương
  • Chữa rắn cắn
  • Điều trị mụn nhọt và các bệnh ngoài da.
  • Chữa bệnh trĩ
  • .v.v.
Từ xa xưa nhân dân ta và nhân dân các nước đã biết dùng náng hoa trắng để chữa một số bệnh bên ngoài (Ảnh minh họa)

Tác dụng trong y học hiện đại

Ngày nay, náng hoa trắng được ứng dụng trong một số sản phẩm chăm sóc sức khỏe với tác dụng:

– Ở nam giới:

  • Giúp hỗ trợ làm giảm kích thước và hạn chế sự phát triển của u phì đại tiền liệt tuyến
  • Giúp cải thiện các rối loạn tiểu tiện ở nam giới có u xơ tiền liệt tuyến

– Ở nữ giới:

  • Giúp phòng ngừa và giảm kích thước u xơ tử cung, u nang buồng trứng.
  • Giúp làm giảm các hiện tượng đau bụng, tức bụng, chảy máu bất thường, rối loạn kinh nguyệt…ở người bị u xơ tử cung, u nang buồng trứng.

Nhìn chung, trong y học hiện đại, tác dụng của cây náng hoa trắng là giúp làm giảm và phòng ngừa các bệnh liên quan đến khối u ở cả nam giới và nữ giới.

Vì sao Náng hoa trắng có tác dụng kháng u?

Ban đầu, Náng hoa trắng chỉ được dùng để chữa bệnh ngoài da. Về sau, các nhà khoa học phát hiện Lycorine, một alkaloid trong cây, có khả năng ức chế khối u mạnh, từ đó Náng hoa trắng mới được ứng dụng trong y học hiện đại.

Trước kia, nhân dân ta chỉ biết Náng hoa trắng có độc, nếu ăn nhầm sẽ gây nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy… , chứ không biết được loại độc dược này thế nào. Nhờ sự tiến bộ của y học hiện đại, các nhà khoa học nghiên cứu xác định toàn bộ cây Náng hoa trắng có chứa nhiều loại alcaloid, đặc biệt là lycorine. Đây chính là hoạt chất độc hại, gây ra tác dụng nôn khi ăn phải.

Các nghiên cứu trong nước và trên thế giới về Lycorine, cuối cùng phát hiện được rằng: Lycorine có hoạt tính kháng khối u rộng, đáp ứng tốt với các khối u ở nhiều vị trí trên cơ thể, như: u tuyến tiền liệt (ở nam giới); u tuyến vú, tử cung, buồng trứng (ở nữ giới); u phổi, thận, bàng quang,…(ở cả hai giới).

Đây chính là tiền đề quan trọng để ứng dụng Náng hoa trắng trong việc phát triển các dòng sản phẩm hỗ trợ bệnh nhân có bệnh liên quan tới khối u.

Lycorine là một loại ancaloit Isoquinoline, hoạt chất này có khả năng ức chế sự tăng sinh, di chuyển, xâm lấn và sống sót của nhiều dòng tế bào ung thư khác nhau. Nó còn gây ra sự chết rụng tế bào (apoptosis) và làm đảo ngược quá trình chuyển dạng trung – biểu mô (EMT)(*) của dòng tế bào u, ung thư tuyến tiền liệt. Đồng thời, nó cũng kích thích các tế bào lympho T(**) hoạt động.

Một nghiên cứu được công bố trên Pubmed – Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ vào năm 2013 về hoạt động của Lycorine trong việc ức chế sự phát triển của một số dòng tế bào ung thư khác nhau, kết quả cho thấy:

  • Độ nhạy của tế bào khối u với Lycorine cao gấp 15 lần so với tế bào thường.
  • Lycorine khiến tế bào khối u tự chết đi cao gấp 6 lần bình thường trong cùng một khoảng thời gian (tăng từ 6,6% lên 36,7%).

Lycorine được tìm thấy trong các loại cây thuộc chi Amaryllidaceae. Tức là không chỉ Náng hoa trắng có Lycorine mà nhiều loại cây khác thuộc họ này cũng có chứa Lycorine, mà tiêu biểu nhất là cây Trinh nữ hoàng cung. Tuy nhiên, Náng hoa trắng được ứng dụng nhiều hơn trong các sản phẩm chữa u xơ tuyến tiền liệt, u xơ, u nang tử cung hơn là Trinh nữ hoàng cung, vì:

  • Thông qua nghiên cứu so sánh, người ta nhận thấy hàm lượng lycorine có trong Náng hoa trắng cao hơn gấp 2-3 lần so với Trinh nữ hoàng cung. Vậy nên, nếu sử dụng Náng hoa trắng sẽ thu được hàm lượng chất nhiều hơn. (Nghiên cứu của Trần Bạch Dương và cộng sự vào năm 2001; nghiên cứu của TS. Nguyễn Bá Hoạt từ năm 2001 đến 2008 cùng nhiều nghiên cứu khác).
  • Năng suất thu nguyên liệu của Náng hoa trắng cũng cao hơn nhiều so với Trinh nữ hoàng cung. Bởi Náng hoa trắng có biến động hàm lượng Lycorine theo vùng sinh thái thấp, thuận lợi hơn Trinh nữ hoàng cung trong việc phát triển vùng trồng dược liệu.

Nhờ các đề tài nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng về hoạt chất Lycorine, ngày nay Náng hoa trắng được áp dụng rộng rãi trong điều trị phì đại tuyến tiền liệt, u xơ, u nang vú, tử cung, buồng trứng.

Ứng dụng Náng hoa trắng trong hỗ trợ cải thiện u xơ tiền liệt tuyến

Từ những kết quả nghiên cứu về khả năng kháng tế bào u của Lycorine, sản phẩm Vương Bảo đã ra đời với sứ mệnh hỗ trợ những bệnh nhân bị u xơ tiền liệt tuyến.

Trong mỗi viên nén Vương Bảo có chứa:

Cùng một số phụ liệu khác vừa đủ 1 viên.

Việc gia giảm thêm các thành phần khác ngoài Náng hoa trắng giúp Vương Bảo mang lại hiệu quả vượt trội trong việc:

  • Hỗ trợ giảm nguy cơ và hạn chế sự phát triển của u phì đại tiền liệt tuyến
  • Hỗ trợ cải thiện các rối loạn tiểu tiện ở nam giới có u xơ tiền liệt tuyến

>> Tìm mua sản phẩm có chứa Náng hoa trắng TẠI ĐÂY

Giá bán Vương Bảo thế nào và mua ở đâu để đảm bảo?

Vương Bảo có 2 loại:

  • Dạng hộp 20 viên có giá bán là 154.000/ hộp
  • Dạng lọ 80 viên có giá bán là: 536.000/ hộp

Sản phẩm uy tín và được bán ở các nhà thuốc trên toàn quốc. Có thể tìm mua dễ dàng ở các nhà thuốc gần nhà TẠI ĐÂY. Hoặc đặt mua qua tổng đài 1800 1258.

]]>
https://vuongbao.com/nang-hoa-trang-co-tac-dung-gi-19308/feed/ 0
So sánh Náng hoa trắng và trinh nữ hoàng cung https://vuongbao.com/nang-hoa-trang-va-trinh-nu-hoang-cung-19227/ https://vuongbao.com/nang-hoa-trang-va-trinh-nu-hoang-cung-19227/#respond Tue, 22 Jul 2025 02:00:01 +0000 https://vuongbao.vn/?p=19227 Náng hoa trắng và trinh nữ hoàng cung đều là thảo dược nổi tiếng trong việc phòng ngừa và điều trị các khối u. Song có không ít người chưa phân biệt được 2 loại thảo dược này cũng như công dụng từng loại. Chính vì vậy Vương Bảo sẽ chia sẻ thông tin để người đọc so sánh phân biệt được 2 loại cây này!

Phân biệt náng hoa trắng và trinh nữ hoàng cung qua đặc điểm cây

Bảng so sánh để giúp phân biệt nhận diện 2 loại cây náng hoa trắng và trinh nữ hoàng cung:

Tiêu chí

Náng Hoa Trắng (Crinum asiaticum L.)

Trinh Nữ Hoàng Cung (Crinum latifolium L.)

Tên gọi khác Chuối nước, văn thù lang, đại tướng quân, tỏi lơi, cây lá náng,… Tây nam văn châu lang, tỏi Thái Lan, náng lá rộng, hoàng cung trinh nữ,…
Họ thực vật Họ Thủy tiên (Amaryllidaceae) Họ Thủy tiên (Amaryllidaceae)
Thân và hành Hành thuôn dài, có thể hơn 12cm, hình đầu Thân như củ hành tây to, bẹ lá úp thành thân giả (10-15cm). Mọc nhiều củ con, dễ tách để trồng
– Dài 1-1,2m, rộng 5-10cm.

– Mọc đơn từ gốc. Lá dày, mọc thẳng

– Nhẵn cả hai mặt, màu xanh lục rất đậm.

– Mặt trước có rãnh hõm, mặt sau có gân lồi giữa, gân bên song song.

– Dài 60-90cm, bản rộng.

– Lá khá mỏng. Nhẵn hai mặt, màu xanh lục.

– Phần đầu lá gần mặt đất có màu tía.

– Mặt lá trên lõm thành rãnh rõ,  hai mép lá hình lượn sóng cùng gân nổi bật, gân lá song song.

Hoa – Mọc thành cụm trên đầu cán dẹp dài 40-60 cm.
– Mỗi cụm 6-12 hoa, đôi khi nhiều hơn.
– Hoa màu trắng, thơm dễ chịu. Mùa hoa thường rơi vào tháng 6-8
– Mọc thành cụm 6-20 hoa.
– Hoa màu trắng, có điểm tím đỏ.
– Nở vào tháng 3 – tháng 4.
Quả Hình cầu hơi dẹt Hình cầu, rất hiếm gặp

So sánh Náng hoa trắng và trinh nữ hoàng cung trong y học

Thành phần hóa học

Náng Hoa Trắng (Crinum asiaticum L.) Trinh Nữ Hoàng Cung (Crinum latifolium L.)
GS. Đỗ Tất Lợi và cộng sự nghiên cứu vào năm 1963. Trần Bạch Dương và cộng sự nghiên cứu cùng thời gian.
Chứa khoảng 32 loại alkaloid, trong đó có **Lycorine (C16H17NO4)**. Phân lập được 12 loại alkaloid.
– Lycorine có tác dụng chống lại sự phát triển của tế bào khối u.
– Có tính kháng khuẩn.
– Được nghiên cứu có hàm lượng lycorine cao.
– Có tính kháng khuẩn, kháng nấm.
– Ức chế mạnh 3 dòng tế bào ung thư người: **Hep-G2, RD, FI** (giống Náng hoa trắng).
Nhận xét: Cả hai loài cây đều chứa alkaloids, đặc biệt là **Lycorine**, có tác dụng **gây độc tế bào, chống lại sự phát triển của khối u và kháng khuẩn**. Trinh nữ hoàng cung còn thể hiện khả năng **ức chế mạnh một số dòng tế bào ung thư**.
Lycorine có tác dụng gây độc tế bào, chống lại sự phát triển của khối u, kháng khuẩn (Ảnh minh họa)

Bộ phận sử dụng

Náng hoa trắng. Sử dụng toàn cây (Herba Crinii asiatici).

Có thể dùng tươi hoặc phơi khô. Tuy nhiên cây thường được dùng tươi hơn, thu hái về rửa sạch là dùng được ngay, không phải chế biến gì.

Trinh nữ hoàng cung. Chủ ý là dùng lá tươi hay phơi hoặc thái nhỏ sao vàng dùng dần.

Ở số quốc gia khác người ta dùng cán hoa, thân hành của cây, thái nhỏ phơi khô.

Náng hoa trắng khô được dùng làm dược liệu

Nghiên cứu trong y học hiện đại

Náng hoa trắng

Ban đầu, náng hoa trắng chỉ được dùng ngoài da để chữa bệnh dân gian. Sau khi Lycorine trong cây được phát hiện có khả năng ức chế khối u mạnh, nó mới được ứng dụng rộng rãi trong y học hiện đại.

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh Lycorine có hoạt tính kháng khối u ở nhiều cơ quan như tuyến tiền liệt (nam giới); vú, tử cung, buồng trứng (nữ giới); phổi, thận, bàng quang (cả 2 giới)…

Khi thế giới tìm thấy khả năng ức chế u cực nhạy của Lycorine trong Náng hoa trắng thì loài cây này chính thức được sử dụng nhiều trong y học hiện đại (Ảnh minh họa)

Một số nghiên cứu tiêu biểu:

– Năm 2001: Nhóm khoa học Nhật Bản – Hàn Quốc phân lập 3 alkaloid có hoạt tính gây độc tế bào và kháng u: Lycorine, Criasiaticidin, Pratorimin.

– Cùng năm 2001: Trần Bạch Dương và cộng sự phân lập 12 alkaloid từ Trinh nữ hoàng cung, 6 alkaloid từ Náng hoa trắng. Kết quả cho thấy Náng hoa trắng có hàm lượng alkaloid và Lycorine (0.97%) cao hơn hẳn Trinh nữ hoàng cung (0,49%).

– Từ 2001 – 2008: TS. Nguyễn Bá Hoạt nghiên cứu tác dụng Náng hoa trắng trên bệnh phì đại tuyến tiền liệt, kết quả:

  • Giảm kích thước tuyến tiền liệt 35,4%
  • Chống viêm mạn tính, giảm trọng lượng u hạt 25,4%

– Năm 2013: Nghiên cứu trên PubMed xác nhận tế bào khối u rất nhạy với Lycorine.

Trinh nữ hoàng cung

Loài cây này vẫn được dùng phổ biến trong điều trị bệnh phụ nữ. Theo y học hiện đại, Lycorine trong Trinh nữ hoàng cung có khả năng ức chế tế bào ung thư và kích thích tế bào miễn dịch lympho T, giúp cơ thể chống lại vi khuẩn, virus, nấm.

Trong một số kết quả nghiên cứu dược lý khác cũng cho thấy, một số alkaloid trong cây Trinh nữ hoàng cung như Lycorine có khả năng ức chế sự tăng trưởng của tế bào u xơ tuyến tiền liệt và u xơ tử cung.

Nhận xét chung: Cả Náng hoa trắng và Trinh nữ hoàng cung đều chứa hoạt chất Lycorine, có khả năng ức chế các bệnh liên quan đến khối u tuyến tiền liệt ở nam giới và u nang, u xơ, u tuyến vú,… ở nữ giới.

Cả Náng hoa trắng và Trinh nữ hoàng cung đều chứa hoạt chất Lycorine, có khả năng ức chế các bệnh liên quan đến khối u ở nam giới và nữ giới (Ảnh minh họa)

So sánh công dụng trong điều trị bệnh phì đại tuyến tiền liệt

Như ta đã thấy ở trên, nhờ sự tiến bộ của y học, các nhà khoa học đã nghiên cứu và phân lập được các hoạt chất trong Náng hoa trắng và Trinh nữ hoàng cung. Cả hai loại cây này đều chứa hoạt chất lycorine có độ nhạy cao với tế bào khối u.

Tuy nhiên, chỉ có Náng hoa trắng là được ứng dụng trong các sản phẩm chữa u xơ tuyến tiền liệt chứ không phải Trinh nữ hoàng cung. Bởi:

  • Thông qua nghiên cứu, người ta nhận thấy hàm lượng lycorine có trong Náng hoa trắng cao hơn gấp 2-3 lần so với Trinh nữ hoàng cung. Vậy nên, nếu sử dụng Náng hoa trắng sẽ thu được hiệu quả tốt hơn nhiều.
  • Năng suất thu nguyên liệu của Náng hoa trắng cũng cao hơn nhiều so với Trinh nữ hoàng cung. Vì Náng hoa trắng có biến động hàm lượng alkaloid theo vùng sinh thái thấp, có lợi thế cao hơn Trinh nữ hoàng cung trong việc phát triển vùng trồng nguyên liệu.

Nhờ các đề tài nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng trên, ngày nay Náng hoa trắng được áp dụng rộng rãi trong điều trị phì đại tuyến tiền liệt, u xơ, u nang vú, tử cung, buồng trứng.

Đây chính là một tiền đề quan trọng để ứng dụng loài cây này trong việc phát triển các dòng sản phẩm hỗ trợ bệnh nhân có bệnh liên quan tới khối u.

Ứng dụng Náng hoa trắng trong hỗ trợ bệnh nhân bị u xơ tuyến tiền liệt

Từ các kết quả nghiên cứu về hoạt tính kháng tế bào u của Lycorine, công ty cổ phần Công nghệ cao Thái Minh – Thái Minh Hitech đã tiến hành nghiên cứu và sản xuất thành công sản phẩm Vương Bảo có chứa thành phần Náng hoa trắng.

Ngoài 310 mg chiết xuất Náng hoa trắng, Vương Bảo còn được gia giảm thêm các thành phần khác, như: 125mg chiết xuất Hải trung kim, 125 mg chiết xuất Tàu bay, 100 mg chiết xuất Sài hồ nam cùng một số phụ liệu khác vừa đủ 1 viên.

Việc gia giảm thêm các thành phần này đã được tính toán kỹ về tỉ lệ, liều lượng và được nghiên cứu lâm sàng cụ thể giúp Vương Bảo có công dụng:

  • Hỗ trợ giảm nguy cơ và hạn chế sự phát triển của u phì đại tiền liệt tuyến
  • Hỗ trợ cải thiện các rối loạn tiểu tiện ở nam giới có u xơ tiền liệt tuyến

Vương Bảo sẽ phát huy tác dụng trung bình sau khoảng 1,5 tới 2 tháng sử dụng, kích thước tuyến tiền liệt sẽ giảm xuống đáng kể, đồng thời tình trạng u xơ được ngăn ngừa. Các triệu chứng rối loạn tiểu tiện như tiểu đêm, tiểu khó, tiểu ngắt quãng,… cũng được cải thiện rõ rệt chỉ sau khoảng 2 tới 3 tuần sử dụng.

Để tìm nhà thuốc bán Vương Bảo, bạn tìm hiểu TẠI ĐÂY

Để đặt mua Vương Bảo, bạn xem TẠI ĐÂY

Kết luận: Cả Náng hoa trắng và Trinh nữ hoàng cung đều nổi tiếng trong việc chữa các bệnh liên quan tới khối u. Dưới sự soi sáng của y học – khoa học hiện đại, các tác dụng này càng được làm rõ và khẳng định. Nếu bạn đọc còn có thắc mắc về Vương Bảo hay Trinh nữ hoàng cung, Náng hoa trắng, các bạn có thể gọi tới số 1800 1258 (miễn phí cước gọi) để nghe tư vấn.

]]>
https://vuongbao.com/nang-hoa-trang-va-trinh-nu-hoang-cung-19227/feed/ 0
Hình ảnh cây náng hoa trắng cùng mô tả thực tế! https://vuongbao.com/hinh-anh-cay-nang-hoa-trang-19131/ https://vuongbao.com/hinh-anh-cay-nang-hoa-trang-19131/#respond Mon, 21 Jul 2025 02:00:25 +0000 https://vuongbao.vn/?p=19131 Náng hoa trắng là một vị thuốc tốt cho nam giới mắc u phì đại tuyến tiền liệt. Song nhiều người vẫn hay bị nhầm lẫn không phân biệt được Náng hoa trắng với các loại cây khác. Chính vì thế Vương Bảo sẽ gửi tới quý vị hình ảnh thực tế của cây cũng như mô tả chi tiết để tránh nhầm lẫn.

Mô tả và hình ảnh cây náng hoa trắng đi kèm

Náng hoa trắng còn được gọi là cây lá náng, văn thù lang, chuối nước, thập bát học sĩ, đại tướng quân, tỏi lơi,… Cây có tên khoa học là Crinum asiaticum L. (Crinum toxicarium Roxb.), thuộc họ Thủy tiên Amaryllidaceae (họ Thủy tiên).

Mô tả cây

Náng hoa trắng là một loại cỏ, có hoa, quả, hành.

Lá cây có chiều dài từ 1-1,2m, rộng 5-10cm, nhiều, mọc đơn từ gốc. Phiến lá chất dai, hình dài, dạng bản, đầu thuôn nhọn, gốc nở rộng thành bẹ. Lá nhẵn ở cả 2 mặt, màu xanh lục (mặt trước đậm màu hơn mặt sau), mặt trên có rãnh hõm xuống, mặt dưới có gân lồi ở giữa, các gân bên song song.

Hình vẽ cây Náng: 1) Cây náng hoa trắng và hoa; 2) Lá cây Náng hoa trắng

Cụm hoa có tán đơn độc, mọc lên từ thân hành qua nách bẹ lá, mang 6-12 hoa. Hoa có màu trắng tuyền, thơm về chiều và đêm, đứng thẳng. Cuống hoa có hình trụ dẹp, gốc nở rộng, màu xanh, nhẵn. Nhị hoa thò ra ngoài.

Hình ảnh cụm hoa Náng hoa trắng

Quả gần hình cầu, đường kính 3-5cm, chỉ có một ngăn và một hạt.

Hình ảnh quả của cây Náng hoa trắng

Hành hình đầu, đường kính đạt tới 10cm hoặc hơn, thuôn dài tới >12cm.

Hình ảnh hành của cây Náng.

Phân bố, thu hái và chế biến

Cây Náng mọc hoang ở khắp nước ta, thường được người dân trồng làm cảnh và làm thuốc.

Ngoài Việt Nam, cây còn được tìm thấy ở Ấn Độ, Indonesia, Trung Quốc, Nhật Bản,…

Để làm thuốc, người ta thu hái các bộ phận của cây quanh năm, có thể dùng tươi hoặc phơi khô. Tuy nhiên, cây thường được dùng tươi. Thu hái về rửa sạch là dùng ngay, không phải chế biến gì cả.

Thành phần hoá học

Trong cây Náng hoa trắng có alkaloid gọi là lycorin C16H17NO4. Trong đó:

  • Thân và bẹ lá chứa các alkaloid: baconin, licorin, crinasiatin, hipadin;
  • Trái chứa ungeremin, criasbetain.
  • Rễ cây chứa alcaloid harcissin (lycorin), vitamin và các hợp chất kiềm có mùi hôi của tỏi.

Theo nghiên cứu về thành phần hóa học của Náng hoa trắng, alkaloid được phân bố cả ở lá, hoa, dò và quả.

Một số hình ảnh khác của cây Náng hoa trắng

Cây Náng hoa trắng được trồng làm cảnh do có hoa thơm, dễ trồng. Thược được nhân giống bằng cách tách các hành con
Hoa của cây đại tướng quân có màu trắng, thơm về chiều và đêm, nhị hoa thò ra ngoài
Cây Náng hoa trắng có quả mọng, dạng tròn hơi dẹt, đường kính khoảng 3 – 5cm
Náng hoa trắng khô được dùng làm dược liệu
Hình ảnh cây Náng hoa đỏ, cùng họ với cây Náng hoa trắng. Theo các tài liệu cổ, Náng hoa đỏ có tác dụng giống Náng hoa trắng. Tuy nhiên, chưa có nhiều cơ sở nghiên cứu khoa học về loại cây này.

Công dụng – Cách dùng Náng hoa trắng chữa bệnh

Toàn bộ cây náng hoa trắng đều được dùng làm thuốc chữa bệnh với tên quốc tế là Herba Crinii asiatic

Công dụng. Nhân dân ta thường dùng cây lá náng để chữa:

  • Bong gân, sai gân khi ngã
  • Tê thấp, nhức mỏi xương khớp

Ngoài ra, ở Quảng Châu (Trung Quốc) còn sắc với nước để lấy nước sắc rửa trĩ ngoại.

Tại Ấn Độ, người ta dùng củ ép lấy nước pha loãng để làm thuốc gây nôn, không gây tẩy và không gây đau đớn.

Cách dùng.

– Chữa bong gân, sai gân khi ngã có 3 cách:

  1. Lấy la cây hơ nóng rồi đắp và bóp vào nhưng nơi bị bong gân.
  2. Dùng lá tươi giã ra, thêm ít rượu, nướng nóng lên rồi đắp vào chỗ đau, băng lại.
  3. Dùng 10 lá Náng, 10g lá Dây đòn gánh, 8g lá Bạc thau, giã đắp.

– Chữa tê thấp, nhức mỏi: Dùng 2 – 3 lá cây náng đem rửa sạch, để ráo và hơ nóng rồi đắp lên vùng xương khớp bị sưng đau.

– Chữa bệnh trĩ có 2 cách:

  1. Lấy 30 gram lá náng tươi đem đun với 1 lít nước. Khi nước sôi thì tắt bếp, chờ nguội. Dùng nước đã nguội vệ sinh vùng hậu môn mỗi ngày một lần vào buổi tối. Dùng đều đặn 1 tuần sẽ thấy búi trĩ co lại và đỡ đau.
  2. Lấy 1-2 lá náng tươi đem rửa sạch, giã nát. Sau khi vệ sinh sạch hậu môn bằng nước muối pha loãng hoặc dung dịch làm sạch thì lấy lá đắp lên búi trĩ. Thực hiện 1-2 lần mỗi ngày giúp giảm tình trạng viêm, ngứa rát, khó chịu ở hậu môn.
Hình ảnh lá cây Náng hoa trắng

Ngoài các công dụng và cách dùng dân gian trên, thời gian vừa qua, nhiều nhà khoa học Nhật Bản và Hàn Quốc. Đặc biệt tại Việt Nam, có Tiến sỹ Nguyễn Bá Hoạt – Viện dược liệu Trung Ương, Chủ nhiệm đề tài” Nghiên cứu cây Náng Hoa Trắng làm thuốc chữa u xơ tiền liệt tuyến”. Nghiên cứu từ năm 2001 đến năm 2008 cho thấy, cây Náng hoa trắng có tác dụng rất tốt với bệnh phì đại tuyến tiền liệt. Cụ thể:

  • Náng hoa trắng có tác dụng làm giảm kích thước u phì đại tuyến tiền liệt đến 35,4%
  • Náng hoa trắng có tác dụng chống viêm mạn rất tốt, có khả năng làm giảm trọng lượng u hạt.

Để sử dụng Náng hoa trắng chữa phì đại tuyến tiền liệt, có thể lấy lá tươi ngâm rượu uống hoặc sắc uống. Tuy nhiên, cách làm này sẽ làm giảm công dụng của cây và không kiểm soát được liều lượng. Nếu sử dụng quá liều sẽ gây nôn mửa, đau bụng, ỉa chảy, mạch nhanh, hô hấp không đều, tăng nhiệt độ cơ thể,…

Ứng dụng từ đề tại nghiên cứu trên, TPBVSK Vương Bảo đã được ra đời với sứ mệnh hỗ trợ cải thiện tình trạng phì đại tiền liệt tuyến. Các bạn có thể tìm hiểu điểm bán Vương Bảo có chứa Náng Hoa Trắng  TẠI ĐÂY

☛ Xem thêm: Cách dùng Náng hoa trắng tươi

Trên đây, chúng tôi đã gửi tới bạn đọc một số hình ảnh về cây Náng hoa trắng cùng mô tả và công dụng của cây. Hi vọng qua bài viết này, bạn đã phần nào nhận diện được loại cây này và không còn bị nhầm lẫn với các loại cây khác cùng họ.

]]>
https://vuongbao.com/hinh-anh-cay-nang-hoa-trang-19131/feed/ 0
Tác dụng của lá cây Hoa ban bạn đã biết? https://vuongbao.com/dung-la-cay-hoa-ban-24784/ https://vuongbao.com/dung-la-cay-hoa-ban-24784/#respond Mon, 21 Jul 2025 02:00:13 +0000 https://vuongbao.vn/?p=24784 Đầu năm 2021, Vương Bảo chính thức ra mắt với công thức cải tiến, bổ sung thêm nhiều thành phần mới, một trong số đó là cao lá cây Hoa ban. Vậy tác dụng của lá cây Hoa ban là gì, tại sao lại được thêm vào Vương Bảo?

Giới thiệu cây Hoa ban

Giới thiệu chung

Tên thường gọi: cây hoa ban.

Tên khác: móng bò sọc, cây hoàng hậu, ban tây bắc.

Phân bố: Trung Quốc, Ấn độ, Lào, Việt Nam, Thái Lan, Florida (Mỹ), Pakistan, Úc,…

Cây hoa ban có tên khoa học là Bauhinia Variegata L. Loài cây này có nguồn gốc trải dài từ Đông Á, tới Đông Nam Á, qua các tiểu lục địa Ấn Độ. Ngày nay, cây có mặt ở nhiều nơi trên thế giới như Việt Nam, Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Ấn Độ, Nepal, Mỹ, một vài vùng thuộc châu Úc cùng nhiều nước ở các xứ nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa khác.

Tại Việt Nam nói riêng, cây hoa ban có nhiều tên gọi khác nhau như móng bò sọc, cây hoàng hậu, ban tây bắc. Loài cây này rất phổ biến ở vùng núi Tây bắc nước ta. Cứ độ tháng 3 về là khắp các bản làng ở Tây Bắc ngập tràn sắc của những bông hoa ban.

Hình ảnh hoa ban nở trắng rừng Tây bắc

Cách nhận biết cây

Cây hoa ban là cây gỗ lớn, cao khoảng 6-15m, vỏ màu nâu, cành non có lông mịn. Rụng lá vào mùa khô.

Cây hoa ban có lá kép liền thân, mọc cách. Phiến lá hình thuôn dài, xẻ sâu ở đỉnh, tạo thành hai thùy tròn lớn, rộng bản; lá dài khoảng 10-20 cm, màu xanh nhạt; mặt trên của lá không có lông, có ít lông ở các gân lá bên dưới; cuống lá dài. Tán lá xòe rộng.

Hoa cây ban dễ thấy, thường mọc ra từ nách lá non. Hoa có 5 cánh hình vuốt, màu hoa từ trắng tới hồng nhạt, tím nhạt, có sọc hồng hoặc tím đậm ở cánh hoa. Hoa ban có 5 nhị (hiếm khi 6), nhị lép cao khoảng 1cm. Hoa mọc thành chùm dài từ 20-30 cm, hơi thõng. Cây ban thường ra hoa vào mùa xuân sau khi rụng lá, tầm tháng 3.

Quả cây ban dẹt, thuôn dài 15-30 cm, bên trong có 9-10 hạt.

! LƯU Ý:

Cây hoa ban Bauhinia Variegata L. có thể bị nhầm lẫn với cây hoa ban tím (Bauhinia purpurea L.), cũng là một loài cây thuộc họ Fabaceae, chi Ban. Đây là cây thân gỗ lớn, có hoa màu đỏ ánh tía nổi bật, thường có 3 (hiếm khi 4) nhị hoa, các cánh hoa không xếp chồng lên nhau, hoa thường nở vào mùa thu.

Cây ban tím còn có tên gọi là cây dương tử kinh

Tác dụng của lá cây Hoa ban

Làm thuốc

Cây hoa ban là một vị thuốc trong đông y và được sử dụng trong dân gian. Bộ phận dùng làm thuốc là rễ, vỏ thân, lá và hoa.

Theo đông y, rễ cây hoa ban có vị hơ chát, tính hơi mát; tác dụng chỉ huyết, kiện tì. Vỏ thân thì có vị đắng, chát, tính bình; tác dụng kiện tỳ, táo thấp. Lá vị nhạt, tính bình; tác dụng nhuận phế, chỉ khái, hoàn tả. Hoa vị nhạt, tính mát; tác dụng tiêu thũng.

Một số bài thuốc có sử dụng cây hoa ban như:

  • Chữa đau bụng, lỵ, tiêu chảy: hoa ban tươi hoặc khô hoặc nụ hoa ban phơi khô trong bóng râm đem đun với nước, để sôi 5-7 phút là được. Dùng nước này uống trước mỗi bữa ăn sáng, uống liền trong 1 tuần.
  • Trị tiêu hóa không tốt, phân lỏng, nát, đầy hơi: Lấy vỏ thân sắc uống.
  • Trị mụn nhọt, sang lở: Lấy vỏ thân nấu nước rửa vào vết thương.
  • Chữa các vết thương mới, giúp chóng lành, nhanh lên da non: Lấy vỏ thân cạo bỏ lớp vỏ bần bên ngoài. Thái mỏng, phơi hoặc sao khô rồi tán thành bột mịn. Thêm nước sạch vào trộn đều thành hồ nhão, bôi vào các vết thương.
  •  Trị tiêu hóa kém, viêm dạ dày, viêm ruột cấp tính, trĩ đi ngoài ra máu: Lấy rễ rửa sạch, để ráo nước, thái mỏng, thái mỏng rồi phơi khô, sao vàng. Đem sắc uống.

Ngoài ra, cây hoa ban cũng được sử dụng trong y học ở nhiều nước khác trên thế giới, chẳng hạn:

  • Ở Ấn Ðộ, hạt từ quả cây hoa ban có tác dụng làm đông máu; vỏ thân dùng làm thuốc chữa vết thương, chữa bệnh ngoài da, loét và tràng nhạc; chồi khô dùng trị lỵ, trĩ, ỉa chảy và trị giun; nước sắc rễ trị đầy hơi trướng bụng và rễ trị nọc rắn cắn.
  • Ở Trung Quốc, rễ dùng trị lạc huyết, ăn uống không bình thường; vỏ rễ trị ăn uống không bình thường, viêm dạ dày ruột cấp tính; lá trị ho, đái khó (bí tiểu).
  • .v.v.

Làm cảnh

Cây hoa ban sinh trưởng nhanh, dễ trồng, màu sắc hoa và tán lá sặc sỡ, nổi bật vì thế thường được trồng làm cảnh ở nhiều nước vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới.

Ở Việt Nam, chúng ta có thể bắt gặp hoa ban trải dài từ vùng núi Tây Bắc, các tỉnh như Hà Giang, Mộc Châu, Sơn La, Lai Châu,… đến tận Nghệ An. Cây cũng được trồng ở Hà Nội và Hồ Chí Minh.

Tại Hà Nội, vào cuối tháng 2, đầu tháng 3 hàng năm, đi dọc những tuyến đường như Hoàng Diệu, Giảng Võ hay Bắc Sơn…, ta có thể bắt gặp hoa ban bung nở mang tiết xuân của núi rừng xuống tới Thủ đô.

Một góc phố Hoàng Diệu khi tới mùa hoa ban

Làm thức ăn cho gia súc

Lá, chồi và vỏ của cây hoa ban được sử dụng làm thức ăn cho nhiều loại gia súc, như cừu, dê. Lá cây hoa ban chứa protein thô, chất xơ, canxi, phốt-phát,… là nguồn dinh dưỡng ngon và bổ dưỡng cho gia súc.

Thực phẩm

Lá, quả, vỏ, hoa của cây hoa ban có thể ăn được.

Lá có thể sử dụng cây ban như một loại rau hoặc chế biến thành sốt chấm, dưa chua. Hoa được sử dụng để nấu canh, làm gỏi, xào, làm nộm,… Những món ăn này tạo thành một bản sắc rất đậm đà của dân tộc miền núi.

Nộm hoa ban – Món ăn đậm đà bản sắc của dân tộc miền núi

Bảo vệ đất

Cây hoa ban có giá trị bảo vệ rừng đầu nguồn lớn. Nó giúp chúng xói mòn và ổn định bờ sông hoặc có thể được trồng để cải tạo lại các vị trí bị xói mòn.

Ngoài ra, nó cũng giúp cải thiện độ phù nhiêu của đất và có tiềm năng như một cây lâm nghiệp trong các trang trại, giúp che nắng, chắn gió.

Vì sao cao lá cây Hoa ban được thêm vào Vương Bảo?

Theo bài báo “Bioactive constituents from Bauhinia variegata Linn” (tạm dịch: Các thành phần hoạt tính sinh học từ cây hoa ban) được đăng trên Tạp chí Quốc tế về Nghiên cứu Dược phẩm và Khoa học Y sinh. Theo đó, vào năm 2014, các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu các thành phần hóa học từ chiết xuất methanolic của thân cây hoa ban, họ phân lập được 4 hợp chất hóa học tự nhiên có hoạt tính sinh học, gồm: Lupeol, β-Sitosterol, Kaempferol và Quercetin.

Trong đó, β-Sitosterol là hoạt chất đáng chú ý.

Công thức hóa học của β-Sitosterol

Theo bài báo “Randomised, placebo-controlled, double-blind clinical trial of β-Sitosterol in patients with begin prostatic hyperplasia” (tạm dịch: “Thử nghiệm lâm sàng mù đôi, có đối chứng với giả dược, ngẫu nhiên về β-Sitosterol ở bệnh nhân bắt đầu tăng sản tuyến tiền liệt“) vào năm 1995, các nhà khoa học đã tiến hành một nghiên cứu ở 200 bệnh nhân  bị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính có triệu chứng được điều trị bằng 20mg β-Sitosterol (có chứa hỗ hợp phytosterol) 3 lần mỗi ngày hoặc giả dược. Kết quả nghiên cứu cho thấy:

  • Những bệnh nhân được điều trị bằng β-Sitosterol có sự giảm điểm IPSS, cụ thể: 7,4 điểm ở nhiều điều trị bằng β-Sitosterol so với 2,1 điểm ở nhóm giả dược.
  • Sự thay đổi các thông số lưu lượng nước tiểu, trong đó: nhóm điều trị bằng β-Sitosterol có tăng lưu lượng đỉnh (15,2 ml/s từ 9,9 ml/s) và giảm thể tích nước tiểu tồn dư trung bình (30,4 ml từ 65 ml). Các thông số ngày không thay đổi trong nhóm giả dược.
  • Không có sự giảm thể tích tuyến tiền liệt liên quan được quan sát thấy ở cả hai nhóm.
Như vậy, qua nghiên cứu này, việc cải thiện đáng kể các triệu chứng và các thông số dòng nước tiểu cho thấy hiệu quả của β-Sitosterol trong điều trị u xơ tuyến tiền liệt.

Ngoài ra, theo bài báo “Bauhinia variegata Leaf extracts exhibit considerable antibacterial, antioxidant, and anticancer activities” (tạm dịch: Chất chiết xuất từ ​​lá cây hoa ban thể hiện các hoạt động kháng khuẩn, chống oxy hóa và chống ung thư đáng kể) vào năm 2013 đã kết luận: “Các chất phytochemical có trong các chất chiết xuất từ ​​lá cây hoa ban có hoạt tính kháng khuẩn mạnh và khả năng gây độc tế bào, chống lại các dòng tế bào ung thư ở người. Ngoài ra, chất chiết xuất từ ​​lá cây hoa ban còn có khả năng chống lại tác hại của quá trình oxy hóa.”

Chính từ những bài báo khoa học này, công ty cổ phần Dược phẩm Thái Minh đã tiến hành nghiên cứu và quyết định thay đổi thành phần của Vương Bảo.

Vương Bảo new – Công thức cải tiến mới, giá không đổi

Vương Bảo gồm các thành phần thảo dược, chúng hiệp đồng với nhau mang lại hiệu quả cao trong việc giảm rối loạn tiểu tiện

Vào đầu năm 2021, Vương Bảo đã cho ra thị trường phiên bản mới Vương Bảo New với công thức cải tiến và giá thành không đổi. Theo đó, Vương Bảo mới ngoài các thành phần cũ còn được bổ sung thêm 4 thành phần sau:

Thành phần Vương Bảo Vương Bảo new
1 Cao Náng hoa trắng Cao Náng hoa trắng
2 Cao Hải trung kim Cao Hải trung kim
3 Cao Tàu bay Cao Tàu bay
4 Cao Sài hồ nam Cao Sài hồ nam
5 Cao Đơn kim
6 Cao Ngũ sắc
7 Cao Ngải nhật
8 Cao lá cây hoa ban

Khi kết hợp với các thành phần mới, Vương Bảo mang lại hiệu quả giảm nguy cơ và hạn chế sự phát triển của phì đại tuyến tiền liệt.

Sự thay đổi này của Vương Bảo mong muốn mang tới cho khách hàng một sản phẩm chất lượng hơn, hiệu quả hơn. Từ đó, giúp khách hàng có được niềm vui và hạnh phúc trọn vẹn hơn.

Vương Bảo với công thức mới được bổ sung thêm nhiều thành phần, giúp mang lại hiệu quả tốt hơn, nhanh hơn

BẤM VÀO ĐÂY để mua Vương Bảo trực tiếp từ công ty online giao hàng tận nhà

Để tìm điểm bán, nhà thuốc phân phối sản phẩm Vương Bảo trên toàn quốc XEM TẠI ĐÂY

Lá cây hoa ban với thành phần β-Sitosterol đã được thêm vào sản phẩm Vương Bảo new, cùng với nhiều thành phần khác, giúp nâng cao hiệu quả của sản phẩm, từ đó hỗ trợ cho bệnh nhân u xơ tiền liệt tuyến tốt hơn. Để được tư vấn về bệnh u xơ tiền liệt tuyến và sản phẩm Vương Bảo, bạn có thể gọi tới tổng đài miễn cước 1800.1258.

Nguồn bài viết:

  1. Tuyển tập 3033 cây thuốc Đông y – Danh y Tuệ Tĩnh
  2. https://suckhoedoisong.vn/thuoc-tu-hoa-ban-n118423.html
  3. https://en.wikipedia.org/wiki/Bauhinia_variegata
  4. https://www.cabi.org/isc/datasheet/8656
  5. Các bài báo khoa học được nêu trong bài, gồm:
    • Bioactive constituents from Bauhinia variegata Linn;
    • Randomised, placebo-controlled, double-blind clinical trial of β-Sitosterol in patients with begin prostatic hyperplasia;
    • Bauhinia variegata Leaf extracts exhibit considerable antibacterial, antioxidant, and anticancer activities
]]>
https://vuongbao.com/dung-la-cay-hoa-ban-24784/feed/ 0
Tác dụng bất ngờ của cây Ngũ sắc! https://vuongbao.com/tac-dung-cay-ngu-sac-24795/ https://vuongbao.com/tac-dung-cay-ngu-sac-24795/#respond Wed, 09 Jul 2025 02:00:50 +0000 https://vuongbao.vn/?p=24795 Đúng như tên gọi của mình, hoa Ngũ sắc mang một vẻ đẹp cuốn hút lạ kì. Với màu sắc nổi bật, chúng thường được trồng để làm cảnh. Nhưng không chỉ có vậy, Ngũ sắc còn là một vị thuốc được sử dụng trong nhiều bài thuốc y học cổ truyền. Vậy cây Ngũ sắc có những tác dụng gì?

Cách nhận diện cây Ngũ sắc chính xác

Giới thiệu tổng quan

Tên gọi khác: bông ổi, thơm ổi, tứ quý, ổi nho, mã anh đơn, trâm anh, hoa cứt lợn, tứ thời,…

Tên gọi khoa học: Lantana camara L.

Họ: Cỏ roi ngựa (Verbenaceae)

Phân bố: Châu Á, châu Phi, Nam Âu, Trung Đông, châu Úc, nhiều đảo ở Đại Tây Dương, Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Phạm vi phân bố của cây Ngũ sắc vẫn đang tăng lên.

Ngũ sắc có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Trung và Nam Mỹ. Sau đó được du nhập vào hơn 60 quốc gia nhiệt đới và cận nhiệt đới khác trên thế giới. Ngày nay, chúng ta có thể tìm thấy Ngũ sắc tại nhiều nước từ châu Phi, Nam Âu, như Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha; tới các nước châu Á như Việt Nam, Trung Quốc, Philipine, Nhật Bản, Ấn độ. Thậm chí, nó còn xuất hiện tại nhiều đảo thuộc Đại Tây Dương, Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

Hình ảnh mô tả phân bố của cây Ngũ sắc trên thế giới (Nguồn: https://www.gbif.org/species/2925303)

Ngũ sắc là một loài cây có nhiều biến đổi và được trồng rộng rãi trong hơn 300 năm. Do việc nhân giống cây Ngũ sắc rộng rãi trong suốt thế kỷ 17 và 18 để sử dụng làm cây cảnh nên hiện nay có hàng trăm giống cây trồng và cây lai Ngũ sắc khác nhau.

Một số loại hoa Ngũ sắc phổ biến

Ở Việt Nam, Ngũ sắc thường được trồng làm cảnh do có màu sắc rực rỡ, thu hút hoặc mọc dại. Ở nhiều nước trên thế giới, do sự sinh trưởng mạnh, Ngũ sắc trở thành loài cỏ dại đáng gờm, nó cạnh tranh với các loài bản địa dẫn đến giảm đa dạng sinh học.

Nhận diện qua mô tả và hình ảnh

Ngũ sắc là cây bụi thơm lâu năm cỡ trung bình, có thể cao tới 2m. Thân nhỏ hình tứ giác, mọc thẳng, mang nhiều cành ngang. Thân khi còn non phủ lông tơ, khi trưởng thành thường có gai ngắn quặp về phía dưới. Đôi khi cây có thể mọc leo trèo lên các cây bụi hoặc cây thấp, bám vào các điểm tiếp xúc bằng gai, cành và lá. Toàn thân cây tỏa ra một mùi hương đặc biệt, có người ưa có người không.

Lá cây mọc đối, hình bầu dục hoặc hình mũi mác, đầu nhọn, mặt xù xì, mép có răng cưa, mặt trên có lông ngắn cứng, mặt dưới lông mềm hơn, cuống lá ngắn, phía trên cuống có dìa. Lá có mùi thơm hắc khi nghiền nát hoặc vò.

Hoa ngũ sắc nhỏ, có nhiều màu như vàng, cam, trắng, tím nhạt, hồng hoặc đỏ. Màu hoa thay đổi theo thời gian và khi thụ phấn, đầu tiên hoa có vàng dợi rồi vàng kim, vàng tươi, sau cùng là đỏ chói, ít khi toàn hoa trắng. Hoa xếp thành từng chùm sặc sỡ, thu hút bướm ong. Ra hoa từ tháng 6 đến tháng 10.

Quả mọng hình cầu 2 hạt, chín màu từ xanh lục đến xanh thẫm hoặc tím đen (bề ngoài giống quả dâu đen).

Nơi sống và thu hái

Cây ngũ sắc thường mọc hoang ở các bãi đất trống, đồi núi, rìa rừng, ven bờ biển. Nó cũng phát triển tốt ở những khu vực bị xáo trộn như đường bộ, đường sắt và các khu vực phục hồi sau hỏa hoạn hoặc khai thác gỗ.

Tác dụng của cây Ngũ sắc

Làm thuốc

Để dùng làm thuốc, người ta có thể sử dụng lá, hoa và rễ của cây Ngũ sắc. Theo Đông y, lá Ngũ sắc có vị đắng, tính mát, hôi, hơi có độc; hoa có vị ngọt, tính mát; rễ có vị dịu, tính mát.

Từ xa xưa, nhân dân ta và nhân dân thế giới đã sử dụng Ngũ sắc để điều trị các bệnh như:

  • Cầm máu
  • Hạ sốt
  • Tiêu độc
  • Giảm đau
  • Ngứa da
  • Thủy đậu
  • Sởi
  • Loét da
  • Quai bị
  • Phong thấp, đau xương
  • Chấn thương bầm dập
  • .v.v.

Một số bài thuốc có sử dụng Ngũ sắc là:

  • Trị viêm da, eczema, mụn nhọt, vết loét, các vết chàm: Nấu lá tươi để rửa ngoài hoặc giã lá tươi đắp ngoài.
  • Trị chấn thương bầm dập, vết thương chảy máu: Giã lá tươi đắp ngoài hoặc dùng 30g lá khô, với
    10g gừng khô, tán thành bột rắc lên vết thương ngày một lần.
  • Trị ho: 12g hoa ngũ sắc đem sắc uống.
  • Chữa cảm mạo, sốt: Cho lá vào nồi nước xông.
  • Trị lao, ho ra máu: Hoa ngũ sắc 30-60g, đem sắc uống.
Theo Đông y, cả lá, hoa và rễ của cây Ngũ sắc đều có tác dụng chữa bệnh (Ảnh minh họa)

! LƯU Ý: Cây Ngũ sắc có thể dùng làm thuốc chữa bệnh nhưng cần được sử dụng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ, bởi như sách Đông y có nói, đây là loại cây có độc. Người dùng quá liều có thể gặp các triệu chứng như: tiết nước bọt, buồn nôn và nôn, đau bụng dữ dội, táo bón, phân đen,.v.v.. Khi gặp trường hợp này, cần ngừng sử dụng ngay lập tức và đưa đến bệnh viện để điều trị cấp cứu.

Làm cảnh, làm hàng rào

Từ thế kỷ 19, cây Ngũ sắc đã là một trong những loài hoa trang trí vườn hoặc trồng trong chậu cảnh ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới. Dưới điều kiện khí hậu ôn đới, nó vẫn đang được trồng rộng rãi như một loại cây cảnh trong nhà. Tại Việt Nam, người ta còn sử dụng Ngũ sắc để làm các thế bonsai đẹp mắt.

Cây Ngũ sắc được trồng làm cảnh

Tác dụng khác

Ngoài các tác dụng trên, nhân dân thế giới còn sử dụng cây Ngũ sắc để:

  • Làm nguồn thức ăn cho cừu con
  • Sử dụng rơm từ Ngũ sắc trộn với phân để sản xuất khí sinh học
  • Sử dụng cành để làm củi
  • Tinh dầu từ hoa và lá có một số giá trị đối với ngành công nghiệp nước hoa
  • Chiết xuất từ lá Ngũ sắc có hoạt tính diệt côn trùng và kháng khuẩn mạnh, vì thế được sử dụng để giúp lưu trữ khoa tây và loại bỏ được sự phá hại của sâu bướm củ khoai tây Phthorimaea operculella.

Ứng dụng của Ngũ sắc trong chăm sóc sức khỏe nam giới

Từ nghiên cứu, đánh giá

Cây Ngũ sắc đã được nghiên cứu kỹ lưỡng về mặt hóa học. Tuy nhiên đáng chú ý nhất là khả năng chống ung thư từ một thành phần hóa học của cây Ngũ sắc.

Vào năm 2010, Ghosh và cộng sự đã phát hiện tác dụng chống viêm và chống ung thư của axit oleanonic từ cây Ngũ sắc. (Phát hiện này được đăng trên tạp chí Dược học).

Cấu trúc phân tử của axit oleanonic

Các hóa chất tự nhiên từ thực vật từ lâu vẫn được nghiên cứu để đưa vào các giai đoạn thử nghiệm lâm sàng khác nhau. Trong đó, axit oleanolic đã thu hút được sự chú ý đáng kể vì nó có khả năng ức chế ung thư thông qua việc điều chỉnh nhiều con đường tín hiệu tế bào.

Về cơ bản, axit oleanolic có khả năng ức chế sự hình thành, quá trình tạo mạch và di căn trong một số mô hình ung thư, bao gồm cả u tuyến tiền liệt.

Các báo cáo này đã giúp chúng ta có cái nhìn sâu sắc hơn về khả năng chống ung thư của cây Ngũ sắc và đây có thể chính là một ứng cử viên tiềm năng để thiết kế các tác nhân điều trị mới.

Ngoài ra, người ta còn phát hiện được rằng, Lantadene A – một Triterpenoid năm vòng có trong cây Ngũ sắc còn có tác dụng bảo vệ gan, giúp gan chống lại tổn thương do Acetaminophen gây ra.

Đến ứng dụng

Dựa vào các nghiên cứu khoa học uy tín trên thế giới, công ty dược phẩm Thái Minh cũng đã tiến hành nghiên cứu để đánh giá tác dụng của cây Ngũ sắc khi kết hợp với các thành phần khác trong việc hỗ trợ cải thiện u xơ tiền liệt tuyến ở nam giới.

Kết quả cho thấy, khi kết hợp Ngũ sắc với các vị khác như Náng hoa trắng, Sài hồ nam, Ngải nhật, Hải trung kim, Đơn kim,… thì có tác dụng hỗ trợ ức chế sự phát triển của khối u phì đại tiền liệt tuyến, đồng thời cải thiện tốt các triệu chứng rối loạn tiểu tiện ở nam giới có u xơ tiền liệt tuyến, như: tiểu buốt, tiểu dắt, tiểu không hết, tiểu đêm, tiểu són, tiểu ngắt quãng,…

Từ kết quả nghiên cứu trên, công ty Thái Minh đã quyết định thay đổi thành phần của sản phẩm Vương Bảo. Cụ thể, ngoài các thành phần cũ gồm Náng hoa trắng, Hải trung kim, Sài hồ nam, Rau tàu bay thì Vương Bảo new còn được bổ sung thêm các vị Ngũ sắc, Ngải nhật, lá hoa Ban.

Với sự thay đổi này, Thái Minh mong muống mang đến cho khách hàng một sản phẩm tốt hơn, chất lượng hơn. Từ đó giúp hỗ trợ bệnh nhân bị u xơ tiền liệt tuyến hiệu quả hơn.

>> Mua Vương Bảo trực tiếp từ công ty, bạn BẤM VÀO ĐÂY

>> Tìm điểm bán Vương Bảo nhanh nhất TẠI ĐÂY

Tổng kết

Ngũ sắc là loài cây có hoa nổi bật, thu hút, chính vì thế nó được nhân dân ta ưa chuộng trồng làm cảnh. Tuy nhiên không chỉ có vậy, Ngũ sắc còn có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe, đặc biệt là tác dụng chống khối u đã được khoa học nghiên cứu và công nhận.

Dựa vào các kết quả nghiên cứu uy tín trên thế giới, công ty dược phẩm Thái Minh cũng đã tiến hành nghiên cứu đánh giá tác dụng của Ngũ sắc. Từ đó, bổ sung thêm cao Ngũ sắc vào bảng thành phần mới của Vương Bảo. Với sự thay đổi này, công ty mong muốn mang tới cho khách hàng một sản phẩm Vương Bảo mới với chất lượng tốt hơn và hiệu quả cao hơn.

Để được tư vấn thêm, bạn có thể gọi tới tổng đài miễn cước 1800.1258.

Nguồn bài viết:

  1. Sách: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – GS. Đỗ Tất Lợi
  2. Sách: 3033 cây thuốc Đông y – Y học cổ truyền Tuệ Tĩnh
  3. https://www.cabi.org/isc/datasheet/29771#tosummaryOfInvasiveness
  4. https://www.nparks.gov.sg/florafaunaweb/flora/2/1/2178
]]>
https://vuongbao.com/tac-dung-cay-ngu-sac-24795/feed/ 0
Cây Đơn kim và những tác dụng đáng quý với sức khỏe https://vuongbao.com/tac-dung-cay-don-kim-24839/ https://vuongbao.com/tac-dung-cay-don-kim-24839/#respond Tue, 08 Jul 2025 02:00:55 +0000 https://vuongbao.vn/?p=24839 Đơn kim là loại cây rất thân thuộc tại vùng quê nông thôn Việt Nam, thường mọc hoang tại các bờ rào bụi rậm. Chính vì thế, từ xa xưa nhân dân ta đã biết sử dụng loại cây này như một vị thuốc vườn nhà để chữa nhiều bệnh khác nhau. Vậy cây Đơn kim có tác dụng gì với sức khỏe?

Giới thiệu cây Đơn kim

Tên thường gọi: Đơn kim

Tên khác: Cúc áo, quỷ trâm thảo, manh tràng thảo, tử tô hoang, đơn buốt, song nha lông, râu bộ binh, phương phụng.

Tên khoa học: Bidens pilosa L.

Họ: Cúc (Asteraceae)

Phân bố: Việt Nam, Trung Quốc, Ấn độ, Thái Lan, Mexico, Trung Mỹ, Caribe,…

Cây Đơn kim có tên khoa học là Bidens pilosa L., thuộc họ Cúc (Asteraceae), ở Việt Nam cây còn có các tên như:, đơn buốt, cúc áo… Đây là loại cây sinh sống trên cạn, thường mọc hoang ở bãi đất trống, sau nương rẫy, ven đường đi,.. Chúng mọc thành từng quần thể dày đặc, sinh trưởng nhanh trong mùa hè.

Cây phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới, một ít ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới, vì thế có thể bắt gặp chúng ở các nước như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn độ, Thái Lan, Mexico, Trung Mỹ, Caribe,… Tại Việt Nam nói riêng, có thể bắt gặp Đơn kim ở khắp nơi tại miền Bắc và miền Trung.

Cách nhận biết cây Đơn kim chính xác

Đơn kim là một loại cỏ mọc hằng năm, thân thảo, cao từ 0,5 đến 1m. Thân mọc thẳng, đôi khi phân nhánh, không có rễ mọc ở các đốt. Cả thân và cành đều có những rãnh chạy dọc, có lông mịn. Thân cây nhìn chung có màu xanh lục nhưng đôi khi cũng có màu đỏ sẫm.

Lá cây Đơn kim mọc đối, cuống lá dài. Phiến lá kép gồm 3 lá chét có hình mác hoặc trái xoan, phía đáy hơi tròn, cuống ngắn, mép lá chét có răng cưa to thô, hai mặt nhẵn.

Cụm hoa hình đầu, màu vàng, mọc ở nách lá hay ở đầu cành. Cụm hoa có thể mọc đơn đơn hoặc thành từng đôi một. Những hoa ở ngoài bất thụ, xếp thành một hàng, xẻ 3 thùy nhỏ ở đầu. Hoa ở trong hữu thụ, hình ống màu vàng. Cánh hoa bên ngoài màu trắng, bao quanh cụm hoa, gồm khoảng 5-6 hoa.

Cây có quả bế, màu đen, hình thoi, 3 cạnh, không đều nhau, dài khoảng 1cm, phía trên có rãnh chạy dọc. Phía đầu quả có móc, có thể bám vào quần áo, da hoặc lông đông vật. Mùa hoa quả của cây vào tầm tháng 3-5 và tháng 8-10.

Cây Đơn kim sinh sản bằng hạt. Khi quả rụng xuống, cây có thể nảy mầm ngay sau khi rụng. Nếu gặp điều kiện không thích hợp để nảy mầm trong 8 tuần, hạt sẽ không nảy và tồn tại trong một thời gian dài chờ tới khi điều kiện thích hợp.

LƯU Ý:

Ngoài cây Đơn kim với mô tả ở trên, nhân dân còn dùng một cây khác cũng với tên gọi là đơn buốt, đơn kim hay quỷ tràm thảo, cây này có tên khoa học là Bidens bipinnata L.. Cây này chỉ khác cây trên ở chỗ lá kép gồm nhiều lá chét (trên 3), cụm hoa hình đầu thường mọc 2 hay 3, cánh hoa vàng.

Hình ảnh về cây Bidens bipinnata L

Tác dụng của Đơn kim

Làm thuốc chữa bệnh trong các bài thuốc dân gian

Theo Đông y, Đơn kim có tính ấm, vị đắng, không độc, toàn cây có thể dùng làm thuốc, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu ứ huyết, tiêu sưng. Tất cả các bộ phận của cây Đơn kim, gồm toàn bộ cây, các bộ phận trên không (lá, hoa, hạt và thân) rễ đều được sử dụng làm nguyên liệu làm thuốc dân gian.

Để làm thuốc, Đơn kim thường được chế biến dưới dạng bột khô, thuốc sắc, nước sắc hoặc cồn thuốc. Nói chung, cây này được dùng dưới dạng bột khô hoặc cồn thuốc khi dùng bên ngoài và dưới dạng bột, thuốc sắc khi dùng làm thuốc chữa bệnh bên trong. Liều lượng dùng đường uống: thuốc sắc 4-16g; dùng ngoài: bất kể liều lượng.

Trong dân gian, cây Đơn kim có thể dùng để điều trị hơn 40 loại bệnh tật khác nhau có thể kể tới như:

  • Các vấn đề về đường tiết niệu: Giúp lợi tiểu, trị tiểu ra máu, đái đục, đái buốt, đái dắt.
  • Các bệnh đường tiêu hóa: kiết lỵ, đau bụng, tiêu chảy, táo bón
  • Chống viêm, kháng khuẩn: viêm ruột, viêm kết mạc, viêm tai giữa, viêm ruột thừa cấp, viêm họng hạt, viêm dạ dày
  • Bệnh hen suyễn
  • Chống suy nhược
  • Bệnh tiểu dường
  • Đau đầu
  • Đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều
  • Vết thương
  • Rắn cắn
  • .v.v.
Cây Đơn kim có tác dụng chữa hơn 40 loại bệnh tật khác nhau theo Đông y và theo dân gian (Ảnh minh họa)

Làm trà thảo dược

Ở một số nước trên thế giới, Đơn kim được sử dụng như một loại trà thảo mộc và là một thành phần trong các loại trà thảo dược chữa bệnh. Người ta sử dụng chồi và lá của Đơn kim để làm trà. Có thể dùng tươi hoặc khô.

Làm thức ăn

Trong những năm 1970, Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO) đã thúc đẩy việc trồng Đơn kim ở Châu Phi vì nó dễ trồng, ăn được, ngon miệng, an toàn và nhiều dinh dưỡng.

Theo nghiên cứu, trong Đơn kim có chứa nhiều chất xơ, canxi, chất đạm, chất béo, phốt pho, sắt, carotene.

Cây Đơn kim được sử dụng làm thức ăn do có giá trị dinh dưỡng cao (Ảnh minh họa)

Các nghiên cứu khoa học về Đơn kim

Kể từ khi được xác định vào năm 1753, cây Đơn kim đã nhận được sự quan tâm và nghiên cứu của nhiều nhà khoa học thời bấy giờ. Ngày nay, nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại, người ta đã tiến hành nghiên cứu cây Đơn kim để xác nhận lại những tác dụng được ghi chép trong y học cổ này.

Đáng chú ý nhất trong số này phải kể tới là tác dụng kháng khối u của Đơn kim.

Theo các nghiên cứu, Đơn kim là một nguồn dồi dào của chất phytochemical, đặc biệt là flavonoid và polyynes. Các flavonoid thực vật đã được báo cáo là có khả năng chống ung thư, chống viêm, chống oxy hóa và các hoạt tính sinh học khác.

luteolin – một flavonoid có trong Đơn kim, đã được nghiên cứu kỹ lưỡng, được chứng minh là có hiệu quả trong việc chống lại sự tăng sinh và xâm lấn của tế bào khối u.

Ngoài các flavon chống khối u, polyynes được tìm thấy trong Đơn kim cũng đã được chứng minh là có đặc tính chống khối u. Dựa trên phương pháp phân lập theo hướng hoạt tính sinh học, Wu và các đồng nghiệp đã xác định được hai polyyne aglycones từ phần ethyl acetate của Đơn kim. Theo đó, các polyyne này thể hiện hoạt động tăng sinh kháng tế bào đáng kể ở người. Chúng cũng làm giảm sự hình thành mạch(***) và thúc đẩy quá trình chết rụng trong các tế bào nội mô của con người.

(***) Kích thích tăng sinh mạch là một yếu tố cần thiết để khối u có thể phát triển và di căn.

Từ các nghiên cứu này, Đơn kim có thể trở thành một thành phần đầy hứa hẹn trong các sản phẩm chăm sóc sức khỏe con người.

Vương Bảo – Sản phẩm đầu tiên có Đơn kim

Từ các nghiên cứu uy tín trên thế giới về cây Đơn kim, công ty dược phẩm Thái Minh đã tiến hành nghiên cứu để đưa loại cây này vào một sản phẩm chăm sóc sức khỏe cho nam giới “made in Việt Nam”.

Kết quả nghiên cứu, đánh cho thấy:

Khi kết hợp Đơn kim với các thành phần khác gồm Náng hoa trắng, Ngải nhật, Rau tàu bay, Hải trung kim, Sài hồ nam,… thì có thể cải thiện tốt các triệu chứng của bệnh u xơ tiền liệt tuyến, đồng thời có thể ức chế được sự phát triển của khối u tuyến tiền liệt.

Vì thế, sau gần 1 năm tiến hành nghiên cứu, công ty Thái Minh đã quyết định điều chỉnh thành phần của Vương Bảo. Điều này giúp nâng cao tối đa tác dụng của sản phẩm, từ đó giúp nam giới bị u xơ tiền liệt tuyến có được một sản phẩm chăm sóc sức khỏe tốt hơn, chất lượng hơn.

Kể từ tháng 2/2021, Vương Bảo chính thức ra mắt thị trường với bảng thành phần mới. So với bảng thành phần cũ, bảng thành phần mới của Vương Bảo như sau:

Thành phần Vương Bảo Vương Bảo new
1 Cao Náng hoa trắng Cao Náng hoa trắng
2 Cao Hải trung kim Cao Hải trung kim
3 Cao Tàu bay Cao Tàu bay
4 Cao Sài hồ nam Cao Sài hồ nam
5 Cao Đơn kim
6 Cao Ngũ sắc
7 Cao Ngải nhật
8 Cao lá cây hoa ban

Với sự thay đổi này, Vương Bảo tin rằng sẽ mang tới cho khách hàng một sản phẩm tốt hơn nữa, chất lượng hơn nữa, giúp hỗ trợ nam giới cải thiện triệu chứng bệnh nhanh hơn nữa. Từ đó, mang lại niềm vui trọn vẹn cho khách hàng.

Để tìm nhà thuốc bán Vương Bảo, bạn tìm hiểu TẠI ĐÂY

Để đặt mua Vương Bảo trực tiếp từ công ty, bạn BẤM VÀO ĐÂY

Đơn kim là một loại cây thuốc phân bố rộng rãi trên toàn thế giới, bao gồm cả Việt Nam. Để được tư vấn thêm, bạn có thể gọi tới tổng đài miễn cước 1800.1258 để gặp các chuyên gia.

Nguồn bài viết:

Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – GS. Đỗ Tất Lợi

https://suckhoedoisong.vn/cay-don-kim-chua-benh-n38001.html

http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=edir&v=Bidens pilosa&list=species

https://gobotany.nativeplanttrust.org/species/bidens/pilosa/

https://www.hindawi.com/journals/ecam/2013/340215/

]]>
https://vuongbao.com/tac-dung-cay-don-kim-24839/feed/ 0
5 Tác dụng của cây Ngải nhật có thể bạn chưa biết! https://vuongbao.com/tac-dung-cay-ngai-nhat-24785/ https://vuongbao.com/tac-dung-cay-ngai-nhat-24785/#respond Sun, 06 Jul 2025 13:58:21 +0000 https://vuongbao.vn/?p=24785 Ngải nhật là một loại cây thuộc họ Cúc, thường mọc hoang ở các tỉnh vùng núi và được nhân dân ta thu hái để làm thuốc. Vậy Ngải nhật có tác dụng gì và ứng dụng của nó trong y học hiện đại như thế nào? 

Giới thiệu cây Ngải nhật

  • Tên tiếng Việt: Ngải nhật, Mẫu cao, ngải cứu dại.
  • Tên tiếng anh: Japanese Wormwood.
  • Tên khoa học: Artemisia japonica Thunb. (tên đầy đủ: Artemisia japonica thunberg)
  • Họ thực vật: Cúc (Asteraceae)
  • Phân bố: Chủ yếu tại các tỉnh vùng núi như Lào Cai (Sa Pa), Lạng Sơn, Hoà Bình, Kon Tum, Lâm Đồng. Ngoài ra, cây cũng mọc ở Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật bản, Ấn Độ, Lào, Myanmar, Nepal, Pakistan, Philippines, Nga, Thái Lan,…

Ngải nhật có tên khoa học là Artemisia japonica Thunb., thuộc học Cúc, chi Artemisia. Cây thường mọc hoang ở vùng miền núi, ria rừng, bụi cây, đồi, dốc, lề đường, trên đất có cát. Cây phân bố ở nhiều nơi trên thế giới, như Việt Nam, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật bản, Ấn Độ, Lào, Myanmar, Nepal, Pakistan, Philippines, Nga, Thái Lan,… Tại Việt Nam, có thể gặp cây mọc từ Lạng Sơn, Lào Cai, Bắc Giang, Hòa Bình, Hà Nội, Ninh Bình tới Kon Tum, Lâm Đồng.

Cây thường được nhân dân ta thu hái ngoài tự nhiên để làm thuốc, làm hương. Một số nơi còn dùng để làm thực phẩm.

Cây Ngải nhật mọc hoang tại vùng đất thấp

Nhận biết cây Ngải nhật bằng cách nào?

Ngải nhật là cây thân thảo, sống lâu năm, mọc cao thẳng đứng từ 50 – 130cm. Thân cây đơn độc hoặc phân nhánh ở trên, phần thân dưới cây hóa gỗ và gần như không có lông ở phần thân này, thân trên có màu đỏ hoặc màu trắng đục, mùi thơm nồng.

Lá cây không có cuống, mọc thành chùm ở đỉnh, xẻ hình lông chim, đỉnh tròn. Lá ở gốc và thân dưới không có cuống, phiến lá thon ngược về hai phía đầu và gốc lá, có răng thưa ở đầu. Lá bắc có hình elip hoặc hình mác.

Hình bên trái theo hướng nhìn: Lá cây Ngải nhật không có cuống, thon ngược, có răng thưa ở đầu. Hình bên phải: Lá bắc của cây có hình mác.

Đầu hoa Ngải nhật dị hình, nhiều, có cuống từ ngắn đến dài. Hoa có màu vàng, hình ống hay hình trứng, hoa cái bên ngoài, hoa lưỡng tính bên trong. Hoa mọc thành cụm, mỗi cụm hoa có 12-15 hoa. Ngải nhật ra hoa vào tháng 7-9.

Quả bế không có mào lông. Vỏ hạt hình trứng, dài khoảng 1mm, màu nâu sẫm.

Cây Ngải nhật có thể nhân giống bằng phương pháp giâm cành hoặc trồng bằng hạt.

Tác dụng của cây Ngải nhật

Cây Ngải nhật được sử dụng ở nhiều nơi trên thế giới. Với các tác dụng phổ biến là:

Làm thuốc trong đông y

Trong Đông y, phần được sử dụng để làm thuốc là rễ và toàn bộ cây với cách chế biến để làm thuốc như sau:

  • Rễ: Đào bỏ đất, rửa sạch rồi phơi nắng.
  • Toàn cây: Thu hái vào mùa hè và mua thu, phơi nắng để dùng khô hoặc dùng tươi đều được.

Ngải nhật có thể dùng dạng thuốc sắc uống hoặc dùng ngoài.

Trong Đông Y và các bài thuốc dân gian, cây Ngải nhật được dùng để chữa:

  • Cảm sốt, đau đầu
  • Cảm lạnh thông thường vào mùa hè
  • Sốt phát ban do bệnh lao
  • Sưng amidan
  • Sốt rét.
  • Tiêu chảy
  • Suy dinh dưỡng ở trẻ sơ sinh, có sốt.
  • Huyết áp cao
  • Đau khớp do thấp khớp
  • Suy giảm do gắng sức
  • Xuất huyết không do chấn thương
  • Rong kinh
  • Đau bụng
  • Rối loạn nhịp tim
  • Rắn cắn
  • .v.v.

Một số bài thuốc dân gian sử dụng cây Ngải nhật chúng tôi sưu tầm được là:

  • Bài thuốc chữa trị vết thương chảy máu, viêm mủ da, mụn nhọt: Lấy cây ngải nhật tươi giã với lượng nước vừa đủ rồi đắp lên vùng vết thương, mụn nhọt.
  • Bài thuốc chữa đau răng: Cũng lấy cây ngải nhật tươi giã với nước rồi đắp lên vùng răng đau.
  • Chữa sưng amidan: Ngải nhật tươi 30-60g, thái nhỏ đun sôi uống.
  • Chữa lao phổi có sốt, kéo dài thành sốt nặng: Ngải nhật 10g, Địa cốt bì 15g, sắc uống.
  • Chữa đau đầu do cảm lạnh thông thường vào mùa hè : Ngải nhật tươi 30g, sắc uống.
Ngải nhật có nhiều tác dụng chữa bệnh trong Đông y và nhiều bài thuốc dân gian (Ảnh minh họa)

Chế phẩm diệt côn trùng

Nhiều nghiên cứu cho thấy, chế phẩm của cây ngải nhật có khả năng tiêu diệt côn trùng và làm thay đổi hành vi của côn trùng. Từ đó có thể xây dựng quy trình điều chế để sản xuất các sản phẩm diệt côn trùng từ cây ngải nhật.

Làm thực phẩm

Ở một số nơi, cây ngải nhật được sử dụng như một loại rau. Người ta hái lá non về và nấu chín tương tự như cây ngải cứu.

Hương liệu

Bột của cây ngải nhật khô được sử dụng như một loại hương liệu ở một số nước trên thế giới.

Chống ung thư

Các dẫn xuất thực vật đã được biết tới là có hiệu quả chống lại một loạt bệnh với hoạt tính kháng khuẩn rộng rãi và một số cũng thể hiện hoạt tính kháng u đáng kể. Một trong những hoạt chất đầy hứa hẹn này phải kể tới là artemisinin – một hợp chất được sử dụng phổ biến trong điều trị sốt rét nay được nhận thấy là có đặc tính chống ung thư.

Vào năm 2012, các nhà khoa học tại Pakistan đã tiến hành nghiên cứu và nhận thấy hoa cùng lá của cây Ngải nhật có hàm lượng cao hoạt chất artemisinin. Như đã nói ở trên, đây là hoạt chất tự nhiên đáng quý có khả năng chống lại ung thư mạnh mẽ, bao gồm cả ung thư tuyến tiền liệt.

 

Cấu trúc phân tử của artemisinin

Ta có thể hiểu cơ bản về cơ chế hoạt động chống ung thư của artemisinin như sau: Khi vào cơ thể, artemisinin được sắt hoạt hóa và tạo ra các gốc tập trung carbon, các gốc này có khả năng làm trung gian phá vỡ lysosome và tạo ra các gốc oxy, từ đó kích hoạt quá trình chết rụng, ngăn chặn sự phát triển và làm chết tế bào u. Một số nghiên cứu cũng cho thấy, artemisinin còn có khả năng ức chế sự xâm lấn và di căn của khối u.

Artemisinin đã được thế giới công nhận là có khả năng chống ung thư và chính nhờ công dụng này, artemisinin trở thành một hợp chất đầy hứa hẹn trong việc đưa vào sản xuất các loại thuốc chống ung thư.

Ngải nhật trong sản phẩm “made in Việt Nam” hỗ trợ cải thiện phì đại tuyến tiền liệt

Xuất phát từ các công trình nghiên cứu đã được công nhận trên thế giới, vào năm 2020, công ty dược phẩm Thái Minh đã tiến hành nghiên cứu cây Ngải nhật để đánh giá công dụng của nó trong việc hỗ trợ cải thiện u phì đại tiền liệt tuyến.

Kết quả cho thấy: Khi kết hợp Ngải nhật với các thành phần gồm Náng hoa trắng, Rau tàu bay, Hải trung kim, Sài hồ nam, Đơn kim, Ngũ sắc, Lá hoa ban thì có thể cải thiện tốt các triệu chứng của bệnh u xơ tiền liệt tuyến, đồng thời có thể được sự phát triển của khối u

Sau gần 1 năm nghiên cứu và đánh giá, với mong muốn nâng cao hiệu quả điều trị bệnh cho nam giới bị u xơ tiền liệt tuyến cùng mong ước mang tới cho người tiêu dùng Việt những sản phẩm hỗ trợ sức khỏe thực sự chất lượng, hiệu quả, công ty Thái Minh đã quyết định điều chỉnh thành phần trong sản phẩm Vương Bảo.

So với bảng thành phần cũ, kể từ tháng 2/2021, Vương Bảo loại mới chính thức ra mắt thị trường với hàm lượng lớn cao Ngải nhật. Sản phẩm có 2 dạng là hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 10 viên và lọ 80 viên, giá không đổi.

Sản phẩm dùng rất tốt trong các trường hợp:

  • Nam giới đã được chuẩn đoán u xơ tiền liệt tuyến
  • Nam giới đã phẫu thuật cắt bỏ u xơ tiền liệt tuyến, có nhu cầu điều trị dự phòng.
  • Nam giới trung và cao tuổi có các rối loạn về tiểu tiện: tiểu đêm, tiểu khó, tiểu không hết, tiểu nhiều lần, tia tiểu yếu,….

Với sự thay đổi này, Vương Bảo tin rằng sẽ mang tới cho khách hàng một sản phẩm chất lượng hơn, hiệu quả hơn, giúp hỗ trợ cải thiện nhanh hơn các triệu chứng bệnh. Từ đó mang lại niềm vui và hạnh phúc cho khách hàng.

Mua Vương Bảo online chính hãng từ công ty giao hàng tận nhà, bạn BẤM VÀO ĐÂY

Tìm điểm bán Vương Bảo nhanh nhất trên toàn quốc  TẠI ĐÂY

Nếu có vấn đề gì còn thắc mắc, bạn có thể gọi tới số 1800.1258 để được chuyên gia tư vấn cụ thể hơn.

Nguồn bài viết:

  1. http://vienduoclieu.org.vn/tttv/danh-muc-cay-thuoc/cay-thuoc/Artemisia_vulgaris_1612
  2. http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=edir&v=Artemisia%20japonica&list=species
  3. http://flowers.la.coocan.jp/Asteraceae/Artemisia%20japonica.htm
  4. https://www.hindawi.com/journals/bmri/2012/247597/
]]>
https://vuongbao.com/tac-dung-cay-ngai-nhat-24785/feed/ 0
Sài hồ nam – Vị thuốc tốt chữa được nhiều bệnh https://vuongbao.com/cay-sai-ho-nam-1977/ https://vuongbao.com/cay-sai-ho-nam-1977/#respond Sat, 07 Jun 2025 02:00:35 +0000 https://vuongbao.vn/?p=1977 Cây sài hồ nam là một vị thuốc trong dân gian được biết đến nhiều với công dụng giải cảm, hạ sốt, giảm đau nhức đầu… Nhưng ít người biết rằng, sài hồ nam đã được ứng dụng vào sản phẩm Vương Bảo dành riêng cho nam giới.  Hãy cùng tìm hiểu về tác dụng, cách sử dụng cũng như ứng dụng của cây nhé!

Sài hồ nam là cây gì?

Cây sài hồ nam có tên khoa học là Pluchea pteropoda Hemsl, thuộc họ Cúc – Asteraceae. Tại Việt Nam, cây có một số tên gọi khác là: sài hồ nam, nam sài hồ, sài hồ việt, lức, cúc tần, sài hồ Việt Nam…

Sở dĩ cây có tên gọi như vậy là để phân biệt với cây sài hồ bắc (sài hồ). Cây sài hồ bắc có tên khoa học là Bupleurum sinense DC, thuộc họ hoa tán Apiaceae (Umbelliferae). Đây là hai loại cây hoàn toàn khác nhau.

Đặc điểm mô tả

Để nhận biết được cây thuốc nam sài hồ, dưới đây là một số đặc điểm:

  • Cây thân thảo, cao từ 2 – 5m, nhiều cành ở phía trên. Thân cây màu xanh, có ít lông mịn; thân già màu xanh nâu hoặc hơi tí, nhẵn.
  • Lá đơn, mọc so le, hình thìa, mép có răng cưa, phiến lá dày, láng ở mặt trên, mặt trên xanh hơn mặt dưới, vò có mùi thơm hắc. Phiến lá dày, cứng dòn. Lá ở cành mang phát hoa có kích thước nhỏ hơn, rất ít hoặc gần như không có lông.
  • Cây có hoa hình trứng khi là nụ, khi nở có hình chuông hơi thắt ở giữa. Đầu mang hoa hình ống, có hai loại hoa là hoa cái xếp 3-4 vòng ở ngoài và 4-6 hoa lưỡng tính xếp ở trong. Hoa cái màu trắng ngà, hoa lưỡng tính có màu tím nhạt. Các hoa này xếp thành các cụm.
  • Cụm hoa hình đầu họp thành 2-4 ngù, có màu đỏ nhạt, hơi tim tím, gần như không có cuống, với 4-5 hàng lá bắc.
  • Quả bế có 10 cạnh, màu nâu nhạt, hình trụ, có túm lông mào. Mặt ngoài của quả có sọc lồi dọc.

Phần dưới đây là hình ảnh của cây sài hồ nam để bạn đọc dễ hình dung hơn.

Hình ảnh thực tế sài hồ nam

Sài hồ nam là cây thân thảo, cao từ 2 – 5m, nhiều cành ở phía trên

Lá cây nam sài hồ mọc so le, mặt trên xanh hơn mặt dưới
Lá cây nam sài hồ có hình thìa, mép có răng cưa, phiến lá dày, cứng dòn, láng ở mặt trên. Lá ở cành mang phát hoa có kích thước nhỏ hơn, rất ít hoặc gần như không có lông. Gân lá nổi rõ ở mặt dưới. Cuống lá ngắn khoảng hoặc gần như không có, hình trụ hơi dẹt ở hai mặt, màu xanh nhạt, có ít lông.
Nụ hoa sài hồ nam có hình trứng, khi nở có hình chuông hơi thắt ở giữa. Đầu mang hoa hình ống, có hai loại hoa là hoa cái màu trắng ngà, rất nhiều, xếp 3-4 vòng ở ngoài và hoa lưỡng tính màu tím ngà xếp ở trong. Hoa hợp thành các cụm, các cụm này lại họp thành các ngù.
Nụ hoa nam sài hồ
Quả cây nam sài hồ có màu nâu nhạt, hình trụ
Hình vẽ mô tả cây sài hồ nam. 1: Thân cây; 2: Lá; 3: Cụm hoa; 4: Cụm hoa mặt cắt dọc; 5: Lá bắc vô tính; 6: Phao ngoài; 7: Nhụy hoa; 8: Nhị hoa; 9: Hoa trung tâm; 10: Quả bế mặt cắt ngang; 11: Quả bế

Cây sài hồ nam có ở đâu?

Cây sài hồ nam mọc hoang tại các tỉnh vùng ven biển, nhiều nhất ở khu vực miền Trung và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Đây là loại cây ưa sáng, thường mọc thành từng khóm, thích nghi tốt với các vùng nước lợ, ngoài ra vẫn có thể phát triển mạnh ở vùng nước ngọt hoặc bị nhiễm mặn. Đôi khi, cây phát triển tạo thành các quần thể tương đối điển hình.

Cách thu hái và chế biến để làm thuốc

Bộ phận dùng làm thuốc: Người ta dùng rễ và lá của cây sài hồ nam làm thuốc.

Thu hái và chế biến: Cây được thu hái quanh năm, đào rễ cây về rửa sạch, cắt bỏ rễ còn rồi sấy hoặc phơi khô. Ngoài ra, cũng có thể tẩm rượu hoặc mật ong rồi sao thơm. Cây cũng thế dùng tươi.

Đặc điểm bột dược liệu sài hồ nam:

  • Lá: bột lá có màu xanh, mùi hơi hắc.
  • Rễ: bột rễ có màu vàng nâu.

Công dụng và cách dùng sài hồ nam

Công dụng

Tại Việt Nam, cây sài hồ nam cũng được nhân dân sử dụng để chữa một số bệnh sau:

  • Sốt (dùng thay cho sài hồ bắc)
  • Nhức đầu
  • Khát nước
  • Tức ngực, khó chịu
  • Giải cảm
  • Đau mỏi lưng
  • Lợi tiểu.

Cách dùng

Dưới đây là một số bài thuốc dân gian có sử dụng cây nam sài hồ:

– Chữa sốt nóng mùa hè hoặc cảm sốt, người khi nóng khi lạnh, đắng miệng, ho, nôn ọe: rễ sài hồ nam 10g, củ sắn dây 12g, hương nhu trắng 10g, thanh bì 10g. Sắc uống ngày 1 thang.

– Chữa sốt cao kèm đau đầu, khát nước: rễ sài hồ nam 20g, ngũ gia bì 20g, rau má 16g, lá tre 12g, cam thảo dây 12g, bán hạ nam (sao vàng)12g, gừng tươi 6g. Tất cả các vị này đem phơi khô rồi sắc ngày 1 thang, chia uống 2 lần trước khi ăn.

– Trị các loại ban trái có kèm theo các chứng no hơi, sình bụng, tiêu chảy, gốc ban dây dưa: bạc hà 100g, củ bồ bồ 100g, hoa kinh giới 100g, trần bì 100g, lá đậu chiều 100g, nam sài hồ 100g, hương phụ sao 100g, hậu phác sao 100g, sả 100g. Tán bột nhuyễn, người lớn mỗi lần uống 1 muỗng cà phê, trẻ em nửa liều; ngày uống 2 – 3 lần (kinh nghiệm ở An giang).

– Giải cảm: Có 2 cách làm là hãm trà uống hoặc làm thành viên.

  • Trà giải cảm: lá sài hồ nam 4 phần, nhân trần 1 phần, bạc hà 1 phần, cam thảo nam 1 phần. Hãm uống như hãm trà, mỗi lần 5-10g. Hoặc lấy lấy nam sài hồ khô đóng gói, dùng pha nước uống thay trà.
  • Viên giải cảm: Bột lá lức 6,25g, bột cam thảo 0,3g, bột bạc hà 6,25g, tá dược vừa đủ 100 viên. Chia ngày uống 2 lần, mỗi lần 5 viên.

Ứng dụng của sài hồ nam trong điều trị bệnh nam giới

Ngoài các công dụng phía trên, còn một công dụng khác của sài hồ nam mà ít người biết, đó là sài hồ nam có tính hướng thận, giúp lợi tiểu. Tuy nhiên, hiện nay có rất ít sản phẩm thành công trong việc ứng dụng sài hồ nam vào các sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Cho tới thời điểm hiện tại, ứng dụng thành công nhất của Sài hồ nam là có trong sản phẩm Vương Bảo.

Vương Bảo là sản phẩm dành riêng cho nam giới bị phì đại tiền liệt tuyến, gặp các triệu chứng tiểu tiện như: tiểu đêm, tiểu nhiều lần, tiểu yếu, tiểu không hết,… Khi kết hợp sài hồ nam với các thành phần dược liệu khác gồm: náng hoa trắng, rau tàu bay, hải trung kim, sẽ mang lại tác dụng hiệp đồng, vừa làm hỗ trợ hạn chế phát triển khối u xơ tuyến tiền liệt vừa hỗ trợ giảm các triệu chứng rối loạn tiểu tiện.

Sản phẩm Vương Bảo đã có mặt hơn 10 năm trên thị trường và được nhiều chuyên gia cùng người dùng tin tưởng, đánh giá cao.

☛ Để tìm nhà thuốc bán Vương Bảo, bạn tìm hiểu TẠI ĐÂY

☛ Để đặt mua Vương Bảo, bạn xem TẠI ĐÂY

Tổng kết: Sài hồ nam là một vị thuốc vườn nhà của người dân Việt Nam. Cây thuốc được nhân dân ta sử dụng để điều trị một số bệnh thường gặp như cảm mạo, sốt. Tuy nhiên, công dụng lợi tiểu của sài hồ nam thì rất ít người biết và hiện cũng chưa có nhiều ứng dụng của cây thuốc này vào các sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Vương Bảo đang đang là sản phẩm đạt được thành công lớn trong việc kết hợp sài hồ nam cùng các vị thuốc khác để hỗ trợ bệnh nhân bị u xơ tuyến tiền liệt, giúp hỗ trợ cải thiện các rối loạn tiểu tiện.

]]>
https://vuongbao.com/cay-sai-ho-nam-1977/feed/ 0